Thứ Tư, 21 tháng 12, 2011

DỊCH VỤ CÔNG

Loại hình:

- Chấp thuận Họp báo;

- Chấp thuận Hội thảo, Hội nghị có yếu tố nước ngoài;

- Cấp phép Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh;

- Cấp phép Trang thông tin điện tử tổng hợp trên internet;

Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh trân trọng giới thiệu dịch vụ "Cấp phép qua mạng với Loại hình: chấp thuận Họp báo ; Hội thảo - Hội nghị có yếu tố nước ngoài; Giấy phép Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (chưa thẩm định); Giấp phép Trang thông tin điện tử tổng hợp trên internet". Dịch vụ này sẽ hỗ trợ Quý khách soạn thảo toàn bộ hồ sơ đăng ký chấp thuận họp báo, hội thảo và hội nghị có yếu tố nước ngoài, nhập khẩu xuất bản phẩm, đơn xin cấp phép Trang thông tin điện tử tổng hợp; Sau khi đã hoàn tất soạn thảo, hồ sơ sẽ được gởi đến Sở Thông tin và Truyền thông hoàn toàn thông qua môi trường mạng.

Như vậy quý khách hàng có thể đăng ký thủ tục hồ sơ họp báo, hội thảo - hội nghị, nhập khẩu xuất bản phẩm, giấy phép Trang thông tin điện tử tổng hợp trực tuyến vào bất kỳ nơi đâu và thời gian nào thông qua dịch vụ công trực tuyến của Sở Thông tin và Truyền thông. Quý vị không cần phải nộp hồ sơ giấy tại Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời kết quả xử lý hồ sơ (Giấy chấp thuận) cũng được cung cấp cho quý khách hàng thông qua tài khoản tại Trang thông tin điện tử Sở Thông tin và Truyền thông và email mà quý vị đã đăng ký.


Các bước thực hiện để sử dụng dịch vụ như sau:

Bước 1: Tạo tài khoản (trường hợp chưa tạo) và Đăng nhập và hệ thống
Nếu chưa có tài khoản thì click vào nút "Tạo tài khoản" trong phần "Đăng nhập" bên phải để đăng ký tài khoản

Bước 2: Dự thảo và gởi đơn đề nghị cấp phép hoặc chấp thuận
Dự thảo đơn: Vào tab Soạn đơn, dự thảo và đính kèm các hồ sơ theo yêu cầu. Sau khi hoàn tất, bấm nút Gởi Đơn và thực hiện theo các hướng dẫn tiếp theo của hệ thống

Quản lý đơn: vào Tab Đơn chưa gởi, Đơn đã trình để xem lại nội dung đơn đã trình, hoặc chỉnh sửa nội dung đơn đang dự thảo

Bước 3: Xem thông tin phản hồi:
Khi có kết quả phản hồi, bạn sẽ được thông báo qua email, điện thoại.
Bạn đăng nhập và hệ thống và kiểm tra thông tin phản hồi từ Sở Thông tin và Truyền thông
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung: vào tab Đơn yêu cầu bổ sung
- Trường hợp hồ sơ có giấy phép: vào tab Đơn đã cấp phép

Xem chi tiết hướng dẫn tại đây

Thời gian giải quyết hồ sơ chấp thuận qua mạng như sau:

Chấp thuận Họp báo : 3 ngày

Chấp thuận Hội thảo - Hội nghị có yếu tố nước ngoài: 10 ngày

Cấp phép Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (chưa thẩm định) : 2 ngày


Cấp phép Trang thông tin điện tử tổng hợp: 10 ngày

(không tính ngày nghỉ)

Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý vị nhằm hoàn thiện dịch vụ chấp thuận qua mạng , phục vụ tốt hơn cho quý khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gởi về:

Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh.

Hướng dẫn về thủ tục:

Bùi Thanh Thảo Nguyên
ĐT: (08)35202727-300
Email: bttnguyen.stttt@tphcm.gov.vn

Hướng dẫn kỹ thuật

Lý Minh Tuân
ĐT: (08)35202727-301,303
Email: lmtuan.stttt@tphcm.gov.vn

Chúc Quý vị thành công khi sử dụng dịch vụ "Ðăng ký chấp thuận qua mạng - Loại hình: chấp thuận Họp báo; Hội thảo và Hội nghị có yếu tố nước ngoài; Giấy phép Nhập khẩu xuất bản phẩm (chưa thẩm định); Trang thông tin điện tử tổng hợp ".

http://www.ict-hcm.gov.vn/dang-nhap-dvc

Sơ lược về Power Line Communication




Đây là hình mẫu Eval board của Yitran và ST7540.

Hiện tại R&P cung cấp PCB của Eval board ST7540 với giá 100K/board. Vẫn chưa có kết quả thí nghiệm nào được thực hiện với Eval board này do giá thành quá cao và khó khăn trong việc mua biến thế cách ly.


Mở box Power Line Communication (PLC)
Nhu cầu nghiên cứu và truyền tải thông tin qua đường dây điện đã phát triển nhiều năm nay. Thậm chí rằng đã có những tiêu chuẩn sinh ra và chết đi như kiểu X-10 mà anh em nghiên cứu Microchip đã từng thử nghiệm thành công nhiều lần.

Ngày nay, ứng dụng truyền tín hiệu trên đường dây điện là một nhu cầu khá quan trọng và cần thiết. Không giống với các loại truyền tin có dây mà trước dây diễn đàn chúng ta hướng tới, những giải pháp tổng thể hơn cần được xem xét, và nó có nhiều vấn đề hơn cần được thảo luận.

Chúng tôi sẽ khởi động bằng việc cung cấp các tài liệu và các chuẩn hiện hành để các bạn theo dõi và thảo luận.

Có thể box này khó đưa vào ứng dụng? Vì chỉ toàn những công ty điện lực sử dụng?

Không phải thế, một hệ thống nhà thông mình, một hệ thống chiếu sáng khu vực, một hệ thống quản lý thiết bị công cộng,... Tất cả đều cần. PLC không chỉ phục vụ cho những hệ thống, mạng lưới lớn, nó phục vụ từ Broadband tới Narrowband, High frequency tới low frequency,...

Con đường định chuẩn bắt đầu có nhiều vấn đề từ năm 2005. Tới nay vẫn chưa biết mèo nào căn mỉu nào, nhưng dù sao các hãng điện tử, đặc biệt là Panasonic cho rằng chỉ có IEEE mới có thể thống nhất được giải pháp PLC, bởi vì PLC còn liên quan tới rất nhiều vấn đề truy cập khác, không chỉ là vấn đề của lưới điện.

Bản báo cáo sơ bộ dưới đây về các chuẩn PLC được cung cấp bới BPL năm 2005 cho chúng ta một cái nhìn sơ bộ và chung nhất. Tất nhiên, bây giờ 2008 rồi, 3 năm đã có thể cho ra đời hàng đống công nghệ, một lũ một lĩ các loại tiến sĩ về vấn đề này, và hàng loạt bài toán đã được giải quyết...
Có những vấn đề cần đặt lên bàn cân như sau:
- Giao tiếp có dây: Đường dây điện thoại, đường dây cáp đồng trục (dùng cho truyền hình cáp, truyền hình số...), PLC
- Giao tiếp không dây: WiMAX, MiWi, Zigbee, GSM, CDMA,...

Cần phải so sánh lợi ích giữa việc sử dụng có dây và không dây. Cần so sánh giữa các giao tiếp có dây với nhau. Ngoài ra cần đề ra một số giải pháp sử dụng cả không dây và có dây trong từng trường hợp ứng dụng cụ thể.


3. Những ứng dụng của PLC?


4. Các chuẩn PLC trên thế giới

4.1. Chuẩn X-10:
Chuẩn X-10 là một chuẩn đã cũ, và hầu như không còn được nghiên cứu phát triển thêm. Cho tới nay có rất nhiều sản phẩm X-10. Về nguyên tắc X-10 có thể truyền được 9600bps trên đường điện 110VAC/60Hz theo đúng chuẩn, nhưng các sản phẩm sửa đổi X-10 cho đường điện 220VAC/50Hz lại có tốc độ thấp hơn nhiều. Một thực nghiệm của thành viên encoder cho thấy chuẩn X-10 chỉ hoạt động được ở 300bps với board mạch mua từ Trung Quốc.

Tài liệu rất cơ bản về chuẩn X-10 và giải thích tương đối rõ ràng bằng tiếng Anh.
http://www.hometoys.com/htinews/feb9...Digital%20X-10

Tài liệu chính thức về chuẩn X-10 có thể xem tham khảo [5].


5. Những hướng nghiên cứu tại Việt Nam

5.1. ST vs Yitran:
FSK Modulation, ST đi từ ST753x lên ST7540, nhưng theo thông tin thị trường thế giới thì những khách hàng của ST đang chào tạm biệt ST để chuyển sang Yitran.

Thị trường của ST là thị trường tốc độ thấp dưới 9.6Kbps. Nhưng sự cạnh tranh lớn của Yitran với IT800D, tốc độ 7.2Kbps đang làm cho ST nao núng. R&P đang chuẩn bị kế hoạch cho việc phân phối Yitran tại Việt Nam, và chuẩn bị mở rộng nghiên cứu phát triển dựa trên Yitran.

Hiện nay Yitran lại chuẩn bị ra dòng IT700 giá thành rẻ hơn, trong khi chưa biết ST sẽ làm gì ở bước tiếp theo.
Bo mạch modem của Yitran có giá vào khoảng 60$, trong khi evalboard của ST7538 có giá vào khoảng 160$

YITRAN --------------------------------------------------- ST7540




6. Những trang thiết bị ứng dụng trong PLC


7. Những nhà cung cấp ở Việt Nam cho linh kiện phát triển PLC

Công ty TNHH Thương Mại và Giao Nhận R&P: phân phối linh kiện và trang thiết bị cho sản phẩm Yitran
Công ty Intec www.smarthome.vn: sản phẩm đầu cuối X-10

Thứ Năm, 15 tháng 12, 2011

Nàng muốn trong buổi hẹn đầu


Hỏi ý kiến nàng cho các chọn lựa

1. Nghiêm túc từ phút ban đầu

Cuộc hẹn đầu tiên bao giờ cũng bắt đầu trong không khí trầm lắng với nhịp độ chậm. Bởi cả hai đều có ý dò xét, quan sát thái độ của đối phương. Tuy nhiên, không phải vì thế mà các chàng trai chỉ được phép ngồi im, ngoan hiền như một chú nai tơ. Những gì bạn thể hiện trong khoảng chục phút đầu tiên có thể gây ấn tượng với nàng quyết định thành bại của chuyện sau này. Vì thế, nên khôn khéo chớp lấy thời cơ này và thể hiện mình.

Trước tiên, hãy có mặt ở điểm hẹn đúng giờ. Dù bạn biết chắc chắn cô gái của mình là chúa lề mề và hay đến muộn nhưng đừng vì thế mà cũng "cuốn theo chiều gió". Có mặt đúng giờ thể hiện thái độ mong chờ của bạn với buổi hẹn. Đồng thời, bạn cũng có thời gian nhiều hơn để chuẩn bị tâm lý. Tôi biết, có những nàng tinh quái còn giả vờ đến muộn để đứng ở một góc nào đó quan sát bạn. Vì thế, cẩn thận vẫn hơn.

Sau đó, trong suốt cuộc trò chuyện, đừng quên chuyển điện thoại sang chế độ rung hoặc tắt nguồn. Đừng mang theo laptop và những thứ liên quan đến công việc. Hãy thể hiện cho nàng thấy sự quan tâm duy nhất lúc này của bạn là nàng.

2. Ăn mặc phù hợp

Không cần phải biến hóa như một tắc kè hoa nhưng việc chú ý chỉn chu về ăn mặc cũng ghi điểm với nàng. Lựa chọn trang phục thích hợp với bản thân và hoàn cảnh còn khiến bạn tự tin hơn trong giao tiếp. Nếu buổi hẹn đầu tiên diễn ra ở một khu vườn, công viên, bãi biển hoặc nơi gần gũi thiên nhiên thì bạn có thể diện một bộ đồ màu sắc, thoải mái và thể hiện cá tính bản thân. Còn nếu bạn gặp cô ấy ở một quán cà phê, nhà hàng sang trọng thì trang phục quần âu, áo sơ mi là phù hợp nhất.

Ngoài ra, hãy nhớ cạo râu trước khi tới gặp nàng. Có thể thêm một chút gel để mái tóc thẳng thớm, vào nếp. Nước hoa mùi thơm dịu nhé cũng để lại ấn tượng khó phai trong nàng.

Hỏi ý kiến nàng cho các lựa chọn
Hỏi ý kiến nàng cho các chọn lựa

3. Chia sẻ hóa đơn thanh toán

Ngày nay, cái chuyện mặc định con trai phải trả tiên cho một buổi hẹn hò đã không còn hợp thời nữa. Phụ nữ hiện đại cũng muốn thể hiện sự tự lập của mình và bằng việc thanh toán hóa đơn. Mặc dù vậy, bạn trai cũng nên chủ động đề nghị được chi trả hóa đơn ăn uống. Nhưng nếu khoản tiền này cũng kha khá và nàng muốn được chia sẻ thì đừng khăng khăng làm theo ý mình. Hãy để nàng đóng góp một khoản nhỏ trong đó. Nếu không may mối quan hệ không đi đến đâu thì nàng cũng sẽ không bị mang tâm lý của một con nợ.

4. Cởi mở

Buổi gặp mặt đầu tiên là cơ hội để hai người tìm hiểu về nhau nhiều hơn. Tuy nhiên, các chàng trai với tâm lý muốn làm người bí ẩn để gợi trí tò mò của con gái nên thường mắc chung một sai lầm. Đó là chỉ ậm ừ, nói những câu đơn ngắn gọn hoặc chỉ mỉm cười khi nghe nàng nói. Nên nhớ các nàng không phải là chiếc loa phát thanh và phương thức truyền thông một chiều bây giờ đã trở nên lạc hậu. Vì vậy, hãy thể hiện bản thân nhiều hơn. Kể đôi chút về sở thích, công việc và những mối quan tâm thú vị của bạn cho nàng biết. Nhưng tuyệt đối đừng nói về một người cụ thể trong buổi hẹn đầu tiên.

5. Tinh ý

Một điều nữa cũng được các nàng chờ đợi đó là khả năng quan sát tinh tế của bạn. Vì giao tiếp không chỉ bằng ngôn ngữ lời nói mà ngay cả một cái nhíu mắt, nhăn trán cũng nói lên nhiều điều. Nếu bạn thấy nàng mỉm cười tươi tắn, ánh mắt nhìn thẳng về phía bạn khi bạn đang nói thì có nghĩa rằng bạn được "bật đèn xanh". Vì vậy, cứ thoải mái tiếp tục câu chuyện. Nhưng nếu ánh mắt lảng tránh về phía khác, nhìn xuống hoặc gương mặt đột nhiên nghiêm nghị thì khéo léo chuyển chủ đề ngay lập tức.

Tường Vi

Thứ Năm, 8 tháng 12, 2011

ĐIỀU-CHỈNH TIÊU-CHUẪN,QUY-HOẠCH VÌ MÔI-TRƯỜNG

1/Cơ quan tiêu-chuẫn chờ "lệnh "bổ-sung" ,Cơ quan kiểm định chờ văn bản của Tiêu-chuẫn ,môi trường biết cho xe tãi,xe buýt chạy dầu diezen xã-khói tầm-ngang (phía dưới gầm xe)gây độc hại cho người đi đường,các căn-hộ hai bên đường,gây bẩn con lương ngăn-cách(phải quét rữa thường xuyên)chịu thua,chờ thời !
2/Sở Xây-dựng chỉ xét cho xây thêm khách-sạn,chung cư,hội-trường,trung tâm thương mại phải có bến bãi cho các loại xe 2 và 4 bánh tương ứng với mặt bằng xây dựng ,tận dụng cã tầng trệt cho bến,bãi (tuyệt đối không chiếm dụng lòng đường để đậu các loại xe dù chỉ 5 phút)Người đi bộ thuận tiện dùng cẩu nổi qua dường vì lầu 2,3 ngang tầm với nó.
3/Khi có ách-tắc,ùn-tắc xe 2 bánh có thể thoát nhanh ra các hướng cần-thiết dưới tầng trệt (dùng làm nhà xe,bến xe)
Khi có hõa-hoạn ,nhân viên chữa cháy có nhiều cách xâm nhập,bao vây điểm cháy nhờ tầng trệt trống,có thể tạm phá tường,rào để thông đường qua lại (tái-lập lại vào hôm sau)tầng trệt không trống không thể làm được vì vướng vật dụng,gia dụng tủ,bàn ....
4/Các chung cư cao-ốc,khách sạn phải có các bồn-chứa,nước được phân tán đều qua các tầng (không chỉ ở sân thượng như trước đây)các bồn chứa nầy phục vụ khi cần chữa cháy cho chính mình,và khu vực chung quanh ,khống chế lửa ngay từ phút đầu thay vì chờ xe thang từ 30-60 phút (Xe trị giá triệu đô)Sức chứa các bồn chứa cộng lại phải hơn 1/10 khối lượng mà chung cư ,cao ốc,khách sạn (bồn 100 m3 cho khối lượng căn nhà trên 1000 m3)



Tại các nước khác chỉ cho xã khói trên nóc,trần của xe (tầm 3 mét)khói thải có hướng đi lên và bị gió luồng cuốn đi (phân-tán khói-thải)tàn lá cây 2 bên có thể hấp-thu một phần (Bên Nhật)Yêu cầu xe buýt,xe tải nối thêm 1-2 mét hướng lên trần ,nóc xe.Cứ như hiện nay gây ô-nhiễm trầm-trọng

CB/CV -CỤC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Cục trưởng Ngô Hải Phan
Phó Cục trưởng Nguyễn Duy Hoàng
Phó Cục trưởng
Nguyễn Văn Lâm
Phó Cục trưởng
Nguyễn Nguyên Dũng

Chánh Văn phòng Nguyễn Hoàng Tuấn
Phó Chánh Văn phòng Vũ Vân Anh
Trưởng phòng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã Đỗ Thái Hà
Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế tổng hợp Lê Thị Kim Hoa

Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối nội chính Nguyễn Văn Thịnh
Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế ngành Trần Quang Hồng
Chuyên viên chính, phụ trách Kế toán Nguyễn Việt Hà
Chuyên viên chính Lê Thanh Hà
Chuyên viên chính Trần Thoang
Chuyên viên Phạm Viết Hữu
Chuyên viên Phan Vân Anh
Chuyên viên Vũ Thị Tâm
Chuyên viên Nguyễn Mạnh Cường
Chuyên viên Phạm Quang Nam
Chuyên viên Nguyễn Lợi Quốc Khánh
Chuyên viên Nguyễn Tú Quyên
Chuyên viên Nguyễn Hùng Huế
Chuyên viên Nguyễn Thị Cúc Phương
Chuyên viên Nguyễn Đắc Hoàn
Chuyên viên Tạ Thị Hải Yến
Chuyên viên Lê Vệ Quốc
Chuyên viên Trương Thu Loan
Chuyên viên Phạm Thị Ngọc Thủy
Chuyên viên Tạ Thị Thanh Thủy
Chuyên viên Trần Viết Nguyên
Chuyên viên Nguyễn Sỹ Minh
Chuyên viên Vũ Ngọc Dũng
Chuyên viên Nguyễn Tuyết Minh
Chuyên viên Hoàng Vượng
Chuyên viên Mai Xuân Thái
Chuyên viên Đinh Ngọc Dinh
Chuyên viên Phạm Quang Nam
Chuyên viên Phạm Huy Toàn
Chuyên viên Phạm Thị Thanh Hà
Chuyên viên Phùng Thị Thu Hà
Chuyên viên Lê Hồng Quang
Chuyên viên Vũ Thị Tâm
Chuyên viên Chu Thị Thảo
Chuyên viên Nguyễn Mạnh Cường
Chuyên viên Nguyễn Tú Quyên
Chuyên viên Nguyễn Lợi Quốc Khánh
Chuyên viên Hoàng Thị Chung
Chuyên viên Trần Văn Thư
Kế toán viên Nguyễn Hoài Thương
Văn thư Lê Thị Thanh Hòa
http://www.chinhphu.vn/portal/page?_pageid=33,45175248&_dad=portal&_schema=PORTAL

Thứ Tư, 7 tháng 12, 2011

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2. Nghị định này không điều chỉnh:

a) Thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;

b) Thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Thủ tục hành chính” là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.

2. “Trình tự thực hiện” là thứ tự các bước tiến hành của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.

3. “Hồ sơ” là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.

4. "Yêu cầu, điều kiện" là những đòi hỏi mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải đáp ứng hoặc phải làm khi thực hiện một thủ tục hành chính cụ thể.

5. “Kiểm soát thủ tục hành chính” là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

6. “Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính” là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật và duy trì trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính.

Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính

1. Kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính; bảo đảm điều phối, huy động sự tham gia tích cực, rộng rãi của tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân vào quá trình kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Kịp thời phát hiện để loại bỏ hoặc chỉnh sửa thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục hành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; bảo đảm quy định thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay khi dự thảo quy định về thủ tục hành chính và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính

1. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước theo quy định tại Nghị định này.

Thủ trưởng Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định tại Nghị định này.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Nghị định này.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính.

5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính thực hiện các hành vi sau đây:

a) Tiết lộ thông tin về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính mà mình biết được khi thực hiện thủ tục hành chính, trừ trường hợp được đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin đó để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện hoặc tự ý yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định mà không nêu rõ lý do bằng văn bản;

c) Hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, gây khó khăn cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; lợi dụng các quy định, các vướng mắc về thủ tục hành chính để trục lợi;

d) Nhận tiền hoặc quà biếu dưới bất cứ hình thức nào từ đối tượng thực hiện thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính ngoài phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định và công bố công khai;

đ) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, chậm trễ, gây cản trở trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Nghiêm cấm đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền; đưa hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.

3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.



Chương II

QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 7. Nguyên tắc quy định thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính được quy định phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện.

2. Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước.

3. Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

4. Tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước.

5. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về thủ tục hành chính; thủ tục hành chính phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trên cơ sở bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan nào, cơ quan đó phải có trách nhiệm hoàn chỉnh.

Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính

1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

2. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:

a) Tên thủ tục hành chính;

b) Trình tự thực hiện;

c) Cách thức thực hiện;

d) Hồ sơ;

đ) Thời hạn giải quyết;

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;

i) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.

3. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.

Trường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

4. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính.

Trường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

5. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 9. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

1. Trước khi gửi thẩm định, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định sau đây:

a) Lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính quy định trong dự án văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

b) Lấy ý kiến Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

c) Lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm:

a) Văn bản đề nghị góp ý kiến, trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, 3 Điều 10 của Nghị định này;

b) Dự án, dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính;

c) Bản đánh giá tác động theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

3. Cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 của Nghị định này có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua việc tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để tổng hợp ý kiến tham gia gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.

Thời hạn góp ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày làm việc, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo;

b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan cho ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể.

Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi đến cơ quan cho ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính

1. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí sau đây:

a) Sự cần thiết của thủ tục hành chính;

b) Tính hợp lý của thủ tục hành chính;

c) Tính hợp pháp của thủ tục hành chính;

d) Các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

2. Việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính thực hiện theo biểu mẫu ban hành tại Phụ lục I, II và III của Nghị định này và được cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm hướng dẫn điền biểu mẫu đánh giá tác động và việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Trường hợp cần thiết, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá để bảo đảm chất lượng các quy định về thủ tục hành chính.

3. Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, ngoài đánh giá các nội dung quy định khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.

Điều 11. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính

1. Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thẩm định và bổ sung trong Báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định về trách nhiệm thẩm định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật mời cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính cùng cấp tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

2. Nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính tập trung xem xét các vấn đề được quy định tại các điều 7, 8 của Nghị định này.

3. Hồ sơ gửi thẩm định, bao gồm: ngoài thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, trong đó có ý kiến góp ý của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính.

Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính.

4. Thẩm quyền, trình tự và thời hạn thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.



Chương III

THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính

1. Bảo đảm công khai, minh bạch các thủ tục hành chính đang được thực hiện.

2. Bảo đảm khách quan, công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính.

3. Bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà trong thực hiện thủ tục hành chính.

4. Bảo đảm quyền được phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức đối với các thủ tục hành chính.

5. Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

Điều 13. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính

Để giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức, thủ tục hành chính phải được công bố dưới hình thức quyết định theo quy định sau đây:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức công bố thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.

Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính

1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai.

2. Việc công bố công khai thủ tục hành chính, bao gồm: công bố thủ tục hành chính mới ban hành; công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.

a) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành là việc cung cấp các thông tin về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này;

b) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là việc cung cấp các thông tin liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;

c) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ là việc xóa bỏ nội dung thông tin về thủ tục hành chính đã được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định khoản 3 Điều 15 của Nghị định này.

Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính

Quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây:

1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:

a) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;

b) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính;

c) Địa điểm, thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

2. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính.

3. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung quyết định phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.

Điều 16. Công khai thủ tục hành chính

Thông tin về thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng và phải được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Điều 17. Hình thức công khai

Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

1. Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản có quy định về thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

2. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Các hình thức khác.

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

1. Sử dụng, bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính.

2. Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan.

3. Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định.

4. Bảo quản và giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền.

5. Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.

6. Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

7. Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

8. Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính.

9. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính.

10. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.

11. Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính.

12. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chịu trách nhiệm công bố, tổ chức nhập dữ liệu về thủ tục hành chính đã công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại các điều 13, 14, 15 và 24 của Nghị định này; tổ chức thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính đã công bố công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thuộc quyền trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

3. Khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích trong thực hiện thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính hoặc có sáng kiến cải cách thủ tục hành chính.

4. Xử lý nghiêm minh, kịp thời cán bộ, công chức khi có vi phạm trong thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

5. Cải tiến cách thức, phương pháp thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị với cơ quan cấp trên các biện pháp cải cách thủ tục hành chính.

6. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính

1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

2. Phải tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc trong thực hiện thủ tục hành chính.

3. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của cá nhân, tổ chức theo quy định.

4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, hồ sơ hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác không để tổ chức, cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng theo hướng dẫn của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính.

5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp có thẩm quyền về thủ tục hành chính đã được người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố.

6. Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không phù hợp, thiếu khả thi.

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

8. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

1. Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục hành chính.

2. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong thủ tục hành chính hoặc chưa được công khai theo quy định.

3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan.

4. Không được cản trở hoạt động thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

5. Không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.

6. Giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính; phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về những bất hợp lý của thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức trong thực hiện thủ tục hành chính.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện các quyết định hành chính và hành vi hành chính theo quy định của pháp luật.

8. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tham gia thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện

1. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính.

Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại pháp luật về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

2. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì hoạt động của cổng thông tin phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và chủ động tổ chức lấy ý kiến cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính quy định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.


Chương IV
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH



Điều 23. Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này.

Điều 24. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã công bố

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và gửi Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Điều 25. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Thủ tục hành chính và các văn bản quy định về thủ tục hành chính hoặc văn bản có liên quan về thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính có giá trị thi hành và được bảo đảm thi hành.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đăng tải kèm theo thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính có giá trị ngang bằng với mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính do cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cung cấp trực tiếp.

Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn việc nhập và gửi dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm đăng tải dữ liệu về thủ tục hành chính đã được bộ, ngành, địa phương gửi theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các dữ liệu về thủ tục hành chính.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Thủ tục hành chính đã bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ;

c) Các văn bản quy định về thủ tục hành chính và các văn bản quy định có liên quan đến thủ tục hành chính;

d) Cổng tham vấn về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này;

đ) Nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác.


Chương V
RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 27. Trách nhiệm rà soát, đánh giá

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .

3. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Thủ tục hành chính có liên quan chặt chẽ với nhau, kết quả thực hiện thủ tục hành chính này là tiền đề để thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo;

c) Thủ tục hành chính, qua phát hiện hoặc theo thông tin phản ánh của cá nhân, tổ chức, còn rườm rà, khó thực hiện, gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế và đời sống của nhân dân.

Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá

1. Sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá.

2. Sự phù hợp của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá với mục tiêu quản lý nhà nước và những thay đổi về kinh tế - xã hội, công nghệ và các điều kiện khách quan khác.

3. Các nguyên tắc nêu tại Điều 7 và Điều 12 của Nghị định này.

Điều 29. Cách thức rà soát, đánh giá

1. Việc rà soát, đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính cần rà soát, đánh giá để xem xét theo những nội dung quy định tại Điều 28 của Nghị định này. Trong quá trình rà soát, đánh giá phải chú trọng tới đối tượng chịu sự tác động của thủ tục hành chính.

2. Đối với các thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Nghị định này, thì việc rà soát, đánh giá cần tiến hành theo nhóm các quy định của thủ tục hành chính và nhóm các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch hoặc theo sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của các cơ quan này là cơ sở để thực hiện đơn giản hoá thủ tục hành chính.

4. Huy động sự tham gia rà soát của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của thủ tục hành chính.

5. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện việc rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính thông qua việc chủ trì tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hoặc xem xét kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 30. Kế hoạch rà soát, đánh giá

1. Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được xây dựng dựa trên một trong các căn cứ sau:

a) Chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Lựa chọn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính.

2. Nội dung kế hoạch phải xác định rõ thủ tục hành chính cần rà soát, đánh giá, cơ quan thực hiện, thời gian thực hiện, căn cứ lựa chọn và dự kiến sản phẩm.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, gửi Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch.

4. Trên cơ sở chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch rà soát, đánh giá của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng kế hoạch rà soát độc lập của cơ quan mình trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 31. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá

1. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 của Nghị định này.

2. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá tổng thể hoặc kết quả rà soát, đánh giá độc lập, Văn phòng Chính phủ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 của Nghị định này; theo dõi, đôn đốc kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện các quyết định này của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.



Chương VI

KHEN THƯỞNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN, THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 32. Khen thưởng trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính

1. Cơ quan, cán bộ, công chức có thành tích trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Cán bộ, công chức được khen thưởng trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu.

Điều 33. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Điều kiện đảm bảo về kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính

1. Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm. Kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do ngân sách địa phương bảo đảm. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong dự toán ngân sách của cấp mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 35. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trước ngày 15 của tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 1 Điều này để trước ngày 30 của tháng thứ ba của mỗi quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nội dung báo cáo hàng quý, chủ yếu bao gồm:

a) Tình hình kiểm soát quy định về thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ tổng số thủ tục hành chính được đánh giá tác động và tổng số văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính được ban hành trong quý;

b) Tình hình công bố thủ tục hành chính và số lượng thủ tục hành chính được công bố;

c) Tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan hoặc tại địa phương, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có);

d) Việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có);

đ) Vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có);

e) Tình hình tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính;

g) Nội dung khác theo yêu cầu của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

4. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm xây dựng mẫu báo cáo quy định tại khoản 3 Điều này và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để thống nhất thực hiện.

5. Tình hình, kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính phải được thông tin kịp thời, trung thực và thường xuyên trên Trang tin thủ tục hành chính của Chính phủ và các phương tiện thông tin đại chúng khác.



Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2010. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Thủ tục hành chính quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ, hủy bỏ.

Trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, cơ quan đã ban hành văn bản sử dụng phương pháp dùng một văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do chính cơ quan đó ban hành nhằm bảo đảm đơn giản hóa thủ tục hành chính theo yêu cầu của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Sau ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính được áp dụng theo đúng quy định tại Nghị định này.

3. Việc quy định mới về thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng theo đúng quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.







Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- UB Giám sát tài chính QG;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, TCCV (5b). XH
TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG



(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng



Hiện thuộc tính văn bản


Số văn bản 63
Ký hiệu 2010/NĐ-CP
Ngày ban hành 08/06/2010
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Trích yếu Về kiểm soát thủ tục hành chính
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định


Tệp đính kèm
ND63CP.DOC

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ

1.Cơ quan Kiểm soát thủ tục hành chính là đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP), có tên gọi là Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.

3. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ thẩm tra về quy trình, thủ tục chuẩn bị đối với các dự án, dự thảo văn bản pháp luật có liên quan đến quy định về thủ tục hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

2. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

3. Xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định hoặc để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với dự thảo văn bản pháp luật liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính khi được cấp có thẩm quyền giao.

4. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi cơ quan có trách nhiệm thẩm định để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

c) Tham gia thẩm định nội dung về thủ tục hành chính được quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi được cơ quan thẩm định yêu cầu.

5. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính:

a) Xây dựng để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch rà soát, đánh giá độc lập của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 30 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

b) Tổ chức rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính để tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

c) Tổng hợp, báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Chính phủ về xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

d) Báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

6. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính:

a) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

b) Chủ trì thiết lập, phối hợp với các đơn vị liên quan duy trì hoạt động của cổng thông tin tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

c) Kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.

7. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân:

a) Tiếp nhận, phân loại và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt Nghị định số 20/2008/NĐ-CP);

b) Xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

8. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành quy chế phối hợp để huy động nguồn lực thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

10. Khi cần thiết, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm để trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về việc điều động công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên quan đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ biệt phái.

11. Báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm việc ký hợp đồng đối với chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo yêu cầu, nhiệm vụ khi được cấp có thẩm quyền giao.

12. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổ chức giao ban định kỳ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

13. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

14. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kiểm tra thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

15. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thủ tục hành chính theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và theo quy định của pháp luật.

17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức; thực hiện chế độ tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

18. Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính được tổ chức thành các phòng và văn phòng (gọi chung là phòng), bao gồm:

1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế tổng hợp.

2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế ngành.

3. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã.

4. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối nội chính.

5. Văn phòng.

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ chức bộ máy của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 4. Lãnh đạo Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

1. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.

2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và lãnh đạo cấp phòng của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Các Phó Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

4. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Cục.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2011.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCB (10b).
THỦ TƯỚNG



(đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng



Hiện thuộc tính văn bản


Số văn bản 74
Ký hiệu 2010/QĐ-TTG
Ngày ban hành 22/11/2010
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Trích yếu Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Phân loại Quyết định


Tệp đính kèm
QD74TTG.DOC

Các văn bản khác
Phê duyệt Đề án "Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam" (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 (22/11/2010)

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ

Cơ quan Kiểm soát thủ tục hành chính là đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP), có tên gọi là Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.

3. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ thẩm tra về quy trình, thủ tục chuẩn bị đối với các dự án, dự thảo văn bản pháp luật có liên quan đến quy định về thủ tục hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

2. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

3. Xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định hoặc để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với dự thảo văn bản pháp luật liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính khi được cấp có thẩm quyền giao.

4. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi cơ quan có trách nhiệm thẩm định để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

c) Tham gia thẩm định nội dung về thủ tục hành chính được quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi được cơ quan thẩm định yêu cầu.

5. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính:

a) Xây dựng để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch rà soát, đánh giá độc lập của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 30 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

b) Tổ chức rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính để tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

c) Tổng hợp, báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Chính phủ về xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

d) Báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

6. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính:

a) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

b) Chủ trì thiết lập, phối hợp với các đơn vị liên quan duy trì hoạt động của cổng thông tin tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

c) Kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.

7. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân:

a) Tiếp nhận, phân loại và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt Nghị định số 20/2008/NĐ-CP);

b) Xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

8. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành quy chế phối hợp để huy động nguồn lực thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

10. Khi cần thiết, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm để trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về việc điều động công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên quan đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ biệt phái.

11. Báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm việc ký hợp đồng đối với chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo yêu cầu, nhiệm vụ khi được cấp có thẩm quyền giao.

12. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổ chức giao ban định kỳ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

13. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

14. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kiểm tra thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

15. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thủ tục hành chính theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và theo quy định của pháp luật.

17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức; thực hiện chế độ tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

18. Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính được tổ chức thành các phòng và văn phòng (gọi chung là phòng), bao gồm:

1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế tổng hợp.

2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế ngành.

3. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã.

4. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối nội chính.

5. Văn phòng.

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ chức bộ máy của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 4. Lãnh đạo Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

1. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.

2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và lãnh đạo cấp phòng của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Các Phó Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

4. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Cục.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2011.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCB (10b).
THỦ TƯỚNG



(đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng



Hiện thuộc tính văn bản


Số văn bản 74
Ký hiệu 2010/QĐ-TTG
Ngày ban hành 22/11/2010
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Trích yếu Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Phân loại Quyết định


Tệp đính kèm
QD74TTG.DOC

Các văn bản khác
Phê duyệt Đề án "Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam" (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (22/11/2010)
Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 (22/11/2010)

Cuộc thi Chung tay cải cách Thủ tục Hành chính

PHIEU THAM GIA CUOC THI
CHUNG TAY CAI CACH THU TUC HANH CHINH


Thanh Pho Ho Chi Minh,Ngay 08 thang12 nam 2011



1. Họ và tên ......................TRÁC-HỮU-ĐẠT

2. Nơi ở hoặc nơi học tập ........Thu Vien Quan PHU-NHUAN........../Thu-Vien AC HoChiMinh
..........................................................................................................
3. Địa chỉ thư tín ...10/9 ĐẶNG VĂN NGỮ,Phuong 10,Quan PHU-NHUAN TP HCM
.......................................................................................................................................................
4. Số điện thoại (tại Việt Nam) ..............08 3937 2421
......................................................................................................................
5. Địa chỉ thư điện tử huudat08@gmail.com
..................................................................................................................................
6. Lĩnh vực đề xuất sáng kiến .....................GIÃM 2/3 THỜI-GIAN CHỜ-ĐỢI
..............................................................................................................


7. Mô tả chi tiết vướng mắc, bất hợp lý của thủ tục hành chính, thông tin về điều, khoản, điểm, tên, trích yếu

của các văn bản liên quan đến thủ tục hành chính vướng mắc và đánh giá ảnh hưởng của quy định về thủ

tục hành chính này đối với lĩnh vực hoạt động của bạn (tối đa khoảng 300 - 400 từ).

8. Sáng kiến cải cách: giải pháp cụ thể giúp cắt giảm gánh nặng và chi phí hành chính nhưng vẫn đảm bảo

mục tiêu quản lý Nhà nước (khuyến khích các phương án đơn giản hoá các thủ tục hành chính liên thông

hoặc đề xuất ban hành quy định về thủ tục hành chính mới trong trường hợp nhà nước đã ban hành chủ

trương, chính sách nhưng chưa triển khai được do chưa có quy định về Thủ tục hành chính, tối đa khoảng

300 - 400 từ).
-Xử lý công-viêc ,công-trình 24/24 theo 3 ca/kíp không có gì lạ,nhưng bên Điều-hành áp-dụng khác với giãi-pháp nầy:
Người lao động liên tục lên ca mỗi ngày/tuẩn lể làm hơn 48 giờ,có khi cho làm 2 ca 12 giờ,14 giờ (đột xuất)
tổng số lao động cho ngày làm việc 8 giờ hành chánh,chia 2,chia 3 (sĩ-số làm ít hơn ,cường độ nhiều hơn)
Công-trình kéo dài hơn dự-định ,chi phí tăng cao,phải bù thêm.(Phát-sinh,Bù-giá,chênh lệch)
-Thực tế chi phí trã cho công-trình theo tiến-độ của giám-sát,tới đâu chi tới đó (không trã theo ngày tháng)
Áp dụng định dạng chuẩn tại phiếu tham gia cuộc thi và tài liệu gửi kèm (Unicode, phông chữ Times New Roman,

cỡ chữ 14) và gửi về: chungtaycaicach@thutuchanhchinh.vn hoặc địa chỉ gửi thư theo thể lệ cuộc thi.

9. Câu hỏi cộng điểm

Nếu có thể ước tính, bạn hoặc tổ chức của bạn sẽ tiết kiệm được gì (về tài chính, thời gian) nếu giải pháp

nêu trên được nghiên cứu, phê duyệt và đưa vào áp dụng trong thực tế?


Khởi đầu dự-án ,chương-trình hồ-sơ thường ứ-đọng ,nếu làm việc 8 giờ /ngày ,nếu xét duyệt trong 21 ngày xong ,cần 168 giờ làm việc liên-tục ,nhưng nay chỉ cần 07 ngày xong với 03 ca làm việc.
Có thể bổ-sung Sinh-viên tình-nguyện (ứng với ngành học có liên-quan)lập thành 04 nhóm công-tác cho 03 ca trực (xét-duyệt,xử-lý hồ-sơ)kết-hợp với cán-bộ khung của cơ-quan chủ-quản hồ-sơ,bảo-đảm sức-khỏe ,không quá 40 giờ/một tuần làm-việc với từng thành viên.(công việc cần tập-trung cao-độ,xử-lý nhanh-nhạy,mau-lẹ,chính-xác)

Trợ-cấp,lương trả theo ca hoặc giờ (không trả lương tháng)

Toàn bộ hồ-sơ,chương-trình,công-trình cần 3 năm,chỉ cần 1 năm ,30 năm mới xong ,nay chỉ 10 năm thôi (giảm 2/3 thời gian)
Điều-kiện tiên-quyết thành-công cho phương-pháp nầy phải vận-dụng trên 03 nhóm lao-động cho 03 ca,tức là 04 nhóm hay 05 nhóm công-tác theo phương châm :xa-luân-chiến.
Khi cần điều-động nhân-lực theo thời-vụ để giãi-quyết hồ-sơ tồn-đọng,dồn-ứ kéo dài thời-gian.
Tổng chi phí trã-lương cho lao động cho 30 năm lương đem trã cho phương-pháp nầy trong 10 năm với 03 ca làm việc.
Thích-hợp cho việc điều-tra,thống-kê,tổng-hợp số-liệu,thiết-kế,lập-trình....








TRÁC-HỮU-ĐẠT
10/9 Đặng Văn Ngữ,Phường.10,Quận Phú-Nhuận TPHCM.

Thứ Hai, 5 tháng 12, 2011

Bí quyết giúp ăn ngon


Chọn một chỗ ngồi với tư thế thật thoải mái, tốt nhất hãy ngồi ghế có nệm, điều đó sẽ giúp bạn có được cảm giác tốt khi dùng bữa ăn. (ảnh minh họa)





>> Ăn thức ăn nhanh sao cho khỏe
>> Những món nên thử khi du lịch Campuchia
>> Phụ nữ hiện đại có cần vào bếp?
>> Bia hết hạn, đừng vội vứt đi
>> Không ngâm trứng luộc trong nước lã
Để có thói quen ăn uống hợp lý, đem lại cảm giác ngon miệng, việc ăn uống phải khoa học. Điều đó không chỉ giúp thực phẩm được tiêu hóa tốt mà còn đảm bảo sức khỏe của bạn.

7 bí quyết sau sẽ giúp bạn ăn uống hợp lý và ngon miệng:

1. Tạo bầu không khí thư giãn

Hãy tạm ngưng những thứ có thể làm đứt quãng bữa ăn của bạn, ví dụ như điện thoại, tivi… Thay vào đó, bắt đầu bữa ăn bằng việc thư giãn với âm nhạc, hoặc những âm thanh của tự nhiên, hoặc có thể tạo cho mình cảm giác yên ắng để thưởng thức bữa ăn như khi bạn đang trong một chuyến du lịch nhỏ.

2. Chọn chỗ ngồi thoải mái

Chọn một chỗ ngồi với tư thế thật thoải mái, tốt nhất hãy ngồi ghế có nệm, điều đó sẽ giúp bạn có được cảm giác tốt khi dùng bữa ăn. Chỗ ngồi thoải mái cũng làm cho thức ăn được tiêu hóa tốt hơn.

3. Hít thở



Hãy dành vài phút để hít thở thật sâu, “tận hưởng” hương thơm từ các món ăn. Bạn có thể nhận thấy hương vị ngọt của trái chuối qua làn gió, hay cảm nhận hương thơm của phô mai, của những miếng bánh mì nướng, những chiếc bánh tart thơm lựng và ngọt ngào.

4. Cảm nhận từ thị giác

Hãy cảm nhận các món ăn bằng thị giác, như màu sắc, hình dáng, cách trang trí, để cảm nhận sự sức hấp dẫn và vẻ đẹp của từng món ăn. Từ màu tím của những trái nho, màu xanh của rau cải, màu hồng của nước ép… sẽ giúp bạn khơi gợi sự hào hứng trước mỗi bữa ăn.

5. Không nên ăn vội vã

Không nên ăn một cách ngấu nghiến mà phải ăn từ từ, đưa món ăn vào miệng, nhai một cách chậm rãi, để vị giác của bạn có thể cảm nhận được vị thơm ngon của món ăn. Ngay cả với rượu, hoặc sữa, cũng uống một cách từ từ, để hương vị thấm vào vị giác. Có như vậy, bạn mới thưởng thức được sự đậm đà thơm ngon trong từng thức uống, món ăn.

6. Ăn uống khi có đủ thời gian

Hãy thưởng thức bữa ăn từ từ cho đến khi bạn cảm thấy no bụng. Nếu bạn ăn quá vội, thức ăn sẽ tiêu hóa không kịp và cũng rất dễ bị đau bao tử.

7. Ngồi tại chỗ khi ăn xong

Sau khi kết thúc bữa ăn, hãy thở thật sâu, mỉm cười và nhớ lại sự thích thú khi thưởng thức các món ăn. Tuyệt đối không nên vận động mạnh sau khi ăn, vì có thể ảnh hưởng đến dạ dày.

Bởi EVA.VN

http://vn.nang.yahoo.com/7-b%C3%AD-quy%E1%BA%BFt-gi%C3%BAp-%C4%83n-ngon-mi%E1%BB%87ng-170000702.html

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2011

Cấy thành công tế bào gan



"Cậu bé phép mầu" Iyaad Syed - Ảnh: BBC

TTO - Các bác sĩ ở London, Anh vừa vui mừng thông báo họ đã chữa trị thành công cho một bé trai mắc căn bệnh hiểm nghèo hủy hoại gan của bé, bằng cách cấy các tế bào gan vào cơ thể bé.

Các bác sĩ nói đây là lần đầu tiên kỹ thuật này được áp dụng trên thế giới.
Bé trai 8 tháng tuổi Iyaad Syed hiện trông rất khỏe mạnh, dù sáu tháng trước bé đã cận kề cái chết. Một loại virus đã hủy hoại gan của bé làm nó mất chức năng vốn có.

Thay vì đưa bé vào danh sách bệnh nhân chờ cấy ghép gan, các bác sĩ Bệnh viện King's College đã tiêm các tế bào gan của người hiến tặng vào bụng bé.

Các tế bào này đã loại trừ các độc tố và sản sinh những protein quan trọng cho cơ thể bé, có nghĩa là chúng hoạt động như một lá gan tạm thời.

Hai tuần sau đó, gan của Syed bắt đầu hồi phục. Cha bé đã gọi con mình là "đứa bé phép mầu".

Các bác sĩ cho biết để bảo vệ các tế bào gan không bị hệ miễn dịch của Syed tấn công, họ đã bao bọc chúng bằng một loại hóa chất có trong tảo.

Họ cho biết sẽ tiếp tục thử nghiệm để đưa kỹ thuật mới này vào chữa trị cho cả người lớn và trẻ em.

TƯỜNG VY (Theo BBC)
http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-hoi/Song-khoe/465304/Lan-dau-tien-cay-thanh-cong-te-bao-gan.html

Chữa chấn thương tủy sống bằng tế bào gốc từ răng



Các nhà khoa học Nhật Bản cho biết có thể chữa trị chấn thương tủy sống bằng tế bào gốc lấy từ răng - Ảnh: bigpondnews.com


Một nhóm các nhà khoa học Nhật Bản vừa chữa trị thành công các chấn thương tủy sống cho một chú chuột bằng cách sử dụng các tế bào gốc đặc biệt lấy từ răng của con người.


Nhóm nghiên cứu trên, do giáo sư Minoru Ueda và phó giáo sư Akihito Yamamoto của Đại học Nagoya chỉ đạo, đã phát hiện các tế bào gốc nằm trong tủy răng của các em bé và các răng khôn có khả năng phát triển thành hàng loạt loại tế bào khác nhau, trong đó có dây thần kinh.

Họ đã cấy các tế bào đa năng này vào 10 con chuột có chân sau không cử động được do bị chấn thương tủy sống. Chỉ khoảng một tháng sau, tất cả chân của chúng đều có thể cử động. Thậm chí một số con đã phục hồi khả năng vận động như bình thường.

Nhóm nghiên cứu cho biết tất cả mọi người đều có các tế bào gốc tủy răng và có thể dễ dàng chiết xuất. Các tế bào này cực kỳ an toàn và có thể ứng dụng trong thực tiễn. Theo giáo sư Ueda, Đại học Nagoya thường giúp lấy khoảng 5.000 răng khôn/năm. Họ có thể bào chế thuốc từ các răng này trong tương lai.

Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hiệu quả để chữa trị chấn thương tủy sống. Người ta hi vọng có thể sản xuất các loại thuốc tái sinh các tế bào gốc từ trứng được thụ tinh (ES) và các tế bào gốc đa năng (iPS). Tuy nhiên một số chuyên gia cho rằng các tế bào ES và iPS có thể gây ra các vấn đề về đạo đức và có nguy cơ gây ung thư.

Theo TTXVN
http://tuoitre.vn//Giao-duc/Khoa-hoc/467623/Chua%C2%A0chan-thuong-tuy-song-bang-te-bao-goc-lay-tu-rang.html