Chủ Nhật, 14 tháng 10, 2007

LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BAN SOẠN THẢO LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

DỰ THẢO

LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Hà Nội - 9/2007

MỤC LỤC

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 5
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 5
Điều 2. Đối tượng áp dụng 5
Điều 3. Giải thích từ ngữ 5
Điều 4. Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế 8
Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 8
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 8
Điều 7. Quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 9
Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân 9
Điều 9. Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia 9
Điều 10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 10
Điều 11. Những hành vi bị nghiêm cấm 10
Chương II CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ 11
Điều 12. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 11
Điều 13. Nội dung quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 11
Điều 14. Lập, phê duyệt quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 12
Điều 15. Điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 13
Điều 16. Phát triển nguồn nhân lực 13
Điều 17. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 13
Điều 18. Đầu tư phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 14
Điều 19. Chính sách thuế đối với hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 14
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ, VẬT LIỆU HẠT NHÂN 14
Điều 20. Công việc bức xạ 14
Điều 21. Điều kiện để được tiến hành công việc bức xạ 15
Điều 22. Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ 15
Điều 23. Kiểm soát liều chiếu xạ 15
Điều 24. An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân 16
Điều 25. Bảo vệ nhiều lớp 17
Điều 26. Kiểm xạ môi trường 17
Điều 27. Quản lý, xử lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng 18
Điều 28. Trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ 19
Điều 29. Người phụ trách an toàn và nhân viên bức xạ 19
Điều 30. Chứng chỉ làm công việc bức xạ 20
Điều 31. Hồ sơ an toàn bức xạ 21
Điều 32. Xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo 21
Điều 33. Quản lý và thanh lý nguồn phóng xạ hết hạn sử dụng 22
Điều 34. Hạn chế tác hại của chiếu xạ tự nhiên 22
Chương IV CƠ SỞ BỨC XẠ 23
Điều 35. Cơ sở bức xạ, yêu cầu đối với cơ sở bức xạ 23
Điều 36. Yêu cầu về địa điểm và thiết kế cơ sở bức xạ 23
Điều 37. Báo cáo đánh giá an toàn đối với cơ sở bức xạ 23
Điều 38. Báo cáo thực trạng an toàn đối với cơ sở bức xạ 24
Điều 39. Tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở bức xạ 24
Chương V CƠ SỞ HẠT NHÂN 25
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠT NHÂN 25
Điều 40. Cơ sở hạt nhân, yêu cầu đối với cơ sở hạt nhân 25
Điều 41. Phê duyệt địa điểm xây dựng cơ sở hạt nhân 25
Điều 42. Thiết kế cơ sở hạt nhân 25
Điều 43. Báo cáo đánh giá an toàn đối với cơ sở hạt nhân 26
Điều 44. Báo cáo thực trạng an toàn đối với cơ sở hạt nhân 26
Điều 45. Tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở hạt nhân 26
Mục 2. LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU 27
Điều 46. Xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu 27
Điều 47. Giám sát an toàn đối với xây dựng mới, mở rộng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu 27
Điều 48. Giám sát lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu an toàn đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu 28
Điều 49. Tổ chức bảo vệ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu 28
Điều 50. Trách nhiệm quan trắc phóng xạ môi trường 29
Mục 3. NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN 29
Điều 51. Yêu cầu đối với nhà máy điện hạt nhân 29
Điều 52. Quyết định chủ trương xây dựng nhà máy điện hạt nhân 29
Điều 53. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân 29
Điều 54. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân 30
Điều 55. Thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân 30
Điều 56. Vận hành thử và vận hành thương mại nhà máy điện hạt nhân 31
Điều 57. Giám sát an toàn đối với xây dựng mới, mở rộng, lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu an toàn lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân 31
Điều 58. Trách nhiệm bảo vệ, quan trắc phóng xạ môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân 31
Điều 59. Kiểm tra thường xuyên tình trạng an toàn và an ninh của nhà máy điện hạt nhân 32
Điều 60. Đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân 32
Điều 61. Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân 32
Điều 62. Bảo đảm nguồn nhân lực cho nhà máy điện hạt nhân 32
Điều 63. Công tác thông tin đại chúng 32
Chương VI THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG PHÓNG XẠ 33
Điều 64. Yêu cầu đối với cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ 33
Điều 65. An toàn đối với cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ 33
Điều 66. Trách nhiệm phục hồi môi trường của cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ 33
Chương VII VẬN CHUYỂN VÀ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU 34
Mục 1. VẬN CHUYỂN 34
Điều 67. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân 34
Điều 68. Đóng gói các kiện hàng phóng xạ để vận chuyển 34
Điều 69. Kế hoạch bảo đảm an toàn và an ninh, phòng chống sự cố khi vận chuyển 34
Điều 70. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong vận chuyển 35
Điều 71. Kiểm soát an toàn đối với vận chuyển quá cảnh chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân 36
Mục 2. NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU 36
Điều 72. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân 36
Điều 73. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ 37
Điều 74. Kiểm soát hàng hoá nhập khẩu nghi ngờ chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ 37
Chương VIII DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ 38
Điều 75. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử 38
Điều 76. Điều kiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử 38
Điều 77. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử 39
Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử 39
Chương IX KHAI BÁO VÀ CẤP GIẤY PHÉP 40
Điều 79. Khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân 40
Điều 80. Các loại giấy phép tiến hành công việc bức xạ 40
Điều 81. Những trường hợp được miễn giấy phép tiến hành công việc bức xạ 41
Điều 82. Thời hạn của giấy phép tiến hành công việc bức xạ 41
Điều 83. Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép 42
Điều 84. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn và cấp lại giấy phép 44
Điều 85. Thu hồi giấy phép 44
Điều 86. Thẩm quyền cấp giấy phép 45
Điều 87. Phí và lệ phí 45
Chương X ỨNG PHÓ SỰ CỐ, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, HẠT NHÂN 45
Mục 1. ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN 45
Điều 88. Mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân 45
Điều 89. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân 46
Điều 90. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có sự cố xảy ra 46
Điều 91. Huy động nhân lực, phương tiện và phối hợp quốc tế khi có sự cố 47
Điều 92. Ban bố tình trạng khẩn cấp ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân 48
Mục 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 48
Điều 93. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân 48
Điều 94. Mức bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân 48
Điều 95. Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân 48
Điều 96. Bảo hiểm nghề nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm dân sự 49
Điều 97. Quỹ hỗ trợ người bị thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân 49
Chương XI THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ THANH SÁT HẠT NHÂN QUỐC TẾ 49
Điều 98. Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 49
Điều 99. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 49
Điều 100. Hoạt động thanh sát hạt nhân 50
Điều 101. Thanh sát hạt nhân quốc tế 50
Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 50
Điều 102. Hiệu lực thi hành 50
Điều 103. Hướng dẫn thi hành 51

LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ


Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về các hoạt động phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh cho các hoạt động đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Năng lượng nguyên tử là năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân, nguyên tử, bao gồm: năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ, năng lượng tia X và năng lượng các hạt được gia tốc.
2. Hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là hoạt động phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh cho các hoạt động đó.
Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm các hoạt động: xây dựng, vận hành, tháo dỡ cơ sở bức xạ, nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở hạt nhân khác; thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ; sản xuất, sử dụng, vận chuyển, chuyển giao, xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, nhiên liệu, vật liệu và thiết bị hạt nhân; quản lý chất thải phóng xạ; quan trắc phóng xạ môi trường; ứng phó sự cố, tai nạn bức xạ và hạt nhân; hợp tác quốc tế và các dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
3. Bức xạ ion hoá là chùm hạt hoặc sóng điện từ có khả năng ion hoá vật chất, sau đây gọi tắt là bức xạ.
4. An toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
a) An toàn bức xạ là việc thực hiện các biện pháp bảo vệ con người và môi trường, chống lại tác hại của bức xạ và ngăn ngừa tai nạn hoặc giảm thiểu hậu quả của sự chiếu xạ có hại.
b) An toàn hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp bảo vệ con người và môi trường, chống lại tác động có hại xảy ra trong chu trình nhiên liệu hạt nhân và nhằm ngăn ngừa tai nạn hoặc giảm thiểu hậu quả tai nạn hạt nhân.
An toàn bức xạ và an toàn hạt nhân được gọi chung là an toàn.
5. An ninh nguồn phóng xạ và vật liệu hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, đối phó với các hành vi chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và nguy cơ thất lạc nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân; được gọi chung là an ninh.
6. Bảo vệ nhiều lớp là sự áp dụng đồng thời nhiều lớp, nhiều giải pháp bảo vệ sao cho khi một lớp bảo vệ bị hư hỏng hoặc một giải pháp bị vô hiệu, thì vẫn còn các lớp khác, giải pháp khác duy trì sự an toàn và an ninh.
7. Chất phóng xạ là chất phát ra bức xạ do quá trình phân rã hạt nhân có hoạt độ phóng xạ riêng hoặc tổng hoạt độ lớn hơn mức miễn trừ.
8. Chất thải phóng xạ là chất thải chứa chất phóng xạ có hoạt độ phóng xạ riêng hoặc tổng hoạt độ lớn hơn mức miễn trừ.
9. Chiếu xạ là sự tác động của bức xạ vào con người, môi trường và các vật thể.
10. Chiếu xạ dân chúng là chiếu xạ đối với người dân do công việc bức xạ gây ra.
11. Chiếu xạ nghề nghiệp là chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ trong khi tiến hành công việc bức xạ.
12. Chiếu xạ tự nhiên là chiếu xạ đối với con người bởi nguồn bức xạ tự nhiên.
13. Chiếu xạ y tế là chiếu xạ đối với bệnh nhân trong chẩn đoán, điều trị bệnh.
14. Chu kỳ bán rã là khoảng thời gian cần thiết để hoạt độ phóng xạ giảm đi một nửa trong quá trình phân rã phóng xạ.
15. Chu trình nhiên liệu hạt nhân là các hoạt động liên quan đến sản xuất năng lượng hạt nhân từ khai thác, chế biến quặng urani hoặc thori; làm giàu urani; chế tạo nhiên liệu hạt nhân; vận hành lò phản ứng hạt nhân; tái xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng đến xử lý và quản lý chất thải phóng xạ sinh ra từ hoạt động sản xuất năng lượng hạt nhân.
16. Dược chất phóng xạ là dược chất có chứa chất phóng xạ dùng cho việc chẩn đoán và điều trị.
17. Đồng vị phóng xạ là các dạng khác nhau của một nguyên tố, có cùng số prôtôn nhưng khác số nơtơrôn và có khả năng phân rã phóng xạ.
18. Hoạt độ phóng xạ là đại lượng biểu thị số hạt nhân phân rã phóng xạ trong một đơn vị thời gian.
19. Kiểm xạ là việc đo liều chiếu xạ hoặc mức nhiễm bẩn phóng xạ để đánh giá, kiểm soát mức độ chiếu xạ do bức xạ hoặc chất phóng xạ gây ra.
20. Liều chiếu xạ là đại lượng đo mức độ chiếu xạ.
21. Lò phản ứng hạt nhân là tổ hợp thiết bị có khả năng duy trì phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch có điều khiển.
22. Nguồn bức xạ là nguồn phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ.
23. Nguồn phóng xạ là chất phóng xạ được chế tạo để sử dụng, không bao gồm vật liệu hạt nhân sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân.
24. Nhiên liệu hạt nhân là vật liệu có khả năng phân hạch, được chế tạo làm nhiên liệu cho lò phản ứng hạt nhân.
25. Sự cố bức xạ là tình trạng mất an toàn bức xạ gây ra hoặc có khả năng gây ra chiếu xạ có hại cho con người và môi trường.
26. Sự cố hạt nhân là tình trạng mất an toàn hạt nhân gây ra hoặc có khả năng gây ra rò rỉ, phát tán chất phóng xạ gây tác hại cho con người và môi trường.
27. Thiết bị bức xạ là thiết bị có khả năng phát ra bức xạ.
28. Thiết bị hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân, thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân hoặc thiết bị tái chế nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
29. Thiệt hại bức xạ là tổn thất về sức khoẻ, tính mạng con người, tài sản và môi trường do sự cố bức xạ gây ra, bao gồm cả chi phí cho khắc phục hậu quả.
30. Thiệt hại hạt nhân là tổn thất về sức khoẻ, tính mạng con người, tài sản và môi trường do sự cố hạt nhân gây ra, bao gồm cả chi phí cho khắc phục hậu quả.
31. Vật liệu hạt nhân là những vật liệu có khả năng phân hạch thuộc một hoặc nhiều loại sau đây: Plutoni có hàm lượng đồng vị plutoni 238 không lớn hơn 80%; urani 233; urani đã làm giàu đồng vị urani 235 hoặc đồng vị urani 233; urani có thành phần đồng vị như trong tự nhiên trừ urani dưới dạng quặng hoặc đuôi quặng.
32. Vật liệu hạt nhân nguồn là một trong các vật liệu sau đây: urani, thori dưới dạng quặng hoặc đuôi quặng; urani chứa thành phần đồng vị urani 235 nhỏ hơn urani trong tự nhiên; các hợp chất của thori và urani ở mọi dạng hóa lý khác vật liệu hạt nhân phân hạch đặc biệt; các quặng chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng.
Điều 4. Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế
1. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thì áp dụng quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này về hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở Việt Nam được thực hiện vì mục đích hòa bình.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức quốc tế thực hiện đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng bức xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và tham gia phát triển điện hạt nhân.
3. Nhà nước tập trung đầu tư phát triển điện hạt nhân; xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, đào tạo nhân lực và đẩy mạnh nghiên cứu phục vụ phát triển điện hạt nhân.
4. Nhà nước chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và đào tạo nhân lực để bảo đảm an toàn và an ninh cho các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
2. Hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bảo đảm an toàn cho sức khoẻ, tính mạng con người, môi trường và an ninh xã hội.
3. Hoạt động quản lý về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân bảo đảm tính khách quan, khoa học.
Điều 7. Quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
1. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
2. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
b) Tổ chức việc khai báo, cấp phép theo quy định của Luật này;
c) Thẩm định an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo quy định của Luật này;
d) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện các hoạt động phục vụ thanh sát hạt nhân quốc tế theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
g) Tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo thẩm quyền;
h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia
1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia.
2. Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về chính sách và biện pháp bảo đảm an toàn hạt nhân trong sử dụng năng lượng nguyên tử;
b) Xem xét, đánh giá kết quả thẩm định, báo cáo của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân về an toàn hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân để tư vấn cho người có thẩm quyền cấp phép vận hành; bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà máy điện hạt nhân; yêu cầu tạm dừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động khi phát hiện các yếu tố không bảo đảm an toàn;
c) Xem xét, đánh giá mức độ an toàn hạt nhân của các cơ sở hạt nhân khác để tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ ra quyết định trong những trường hợp cần thiết.
3. Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia có các thành phần sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Công thương, Thủ trưởng cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
c) Các thành viên khác là đại diện của các Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và các chuyên gia về an toàn hạt nhân. Số lượng các chuyên gia phải chiếm ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng.
Điều 10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Nhà nước coi trọng và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an toàn, an ninh và các bên cùng có lợi.
2. Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế trong đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng bức xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và tham gia phát triển điện hạt nhân.
Điều 11. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Lợi dụng các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia.
2. Lợi dụng các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây tổn hại cho sức khoẻ, tính mạng con người và môi trường.
3. Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, mua bán, sở hữu, vận chuyển, chuyển giao, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí bức xạ.
4. Lưu giữ nguồn phóng xạ với hoạt độ trên mức miễn trừ, có thiết bị bức xạ công suất trên mức miễn trừ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân mà không khai báo.
5. Tiến hành công việc bức xạ mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
6. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, đồ chơi, đồ trang sức và các sản phẩm hàng hoá tiêu dùng khác có hoạt độ phóng xạ cao hơn mức quy định.
7. Thải chất phóng xạ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ trái quy định.
8. Vận chuyển chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân bằng đường bưu điện.
9. Vi phạm các điều kiện về bảo đảm an toàn và an ninh theo quy định được ghi trong giấy phép.
10. Xâm phạm các công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo đảm an toàn và an ninh.
11. Cản trở hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
12. Hỗ trợ cho hoạt động trái phép trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
13. Che dấu thông tin về sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân.

Chương II
CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 12. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết cho từng lĩnh vực cụ thể.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được xây dựng trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hoà bình và tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới.
3. Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử cho từng lĩnh vực cụ thể được xây dựng trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; quy hoạch của ngành và lĩnh vực có liên quan; được lập cho từng lĩnh vực sau đây:
a) Ứng dụng bức xạ trong y tế, bảo vệ môi trường, khí tượng - thuỷ văn, địa chất - khoáng sản, nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác;
b) Phát triển điện hạt nhân;
c) Thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ;
d) Địa điểm chôn cất, xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ.
Điều 13. Nội dung quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử có các nội dung sau đây:
a) Quan điểm phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;
b) Mục tiêu tổng quát;
c) Các chỉ tiêu cụ thể;
d) Các giải pháp thực hiện;
đ) Kiểm soát an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
e) Đánh giá môi trường chiến lược;
g) Hợp tác quốc tế.
2. Quy hoạch phát triển, ứng dụng bức xạ có các nội dung sau đây:
a) Quan điểm phát triển, ứng dụng bức xạ;
b) Mục tiêu tổng quát;
c) Các chỉ tiêu cụ thể;
d) Các giải pháp thực hiện;
đ) Đánh giá môi trường chiến lược.
3. Quy hoạch phát triển điện hạt nhân có các nội dung sau đây:
a) Quan điểm phát triển điện hạt nhân;
b) Mục tiêu tổng quát;
c) Các chỉ tiêu cụ thể;
d) Các giải pháp thực hiện;
đ) Kiểm soát an toàn hạt nhân;
e) Đánh giá môi trường chiến lược;
g) Hợp tác quốc tế.
4. Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến quặng phóng xạ có các nội dung sau đây:
a) Mục tiêu tổng quát;
b) Các chỉ tiêu cụ thể;
c) Các giải pháp thực hiện;
d) Đánh giá môi trường chiến lược.
5. Quy hoạch địa điểm chôn cất, xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có các nội dung sau đây:
a) Mục tiêu tổng quát;
b) Các chỉ tiêu cụ thể;
c) Các giải pháp thực hiện;
d) Đánh giá môi trường chiến lược.
Điều 14. Lập, phê duyệt quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
2. Bộ Công thương chủ trì xây dựng quy hoạch phát triển điện hạt nhân; quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến quặng phóng xạ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng quy hoạch địa điểm chôn cất, xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng quy hoạch phát triển, ứng dụng bức xạ khác cho lĩnh vực quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
5. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 15. Điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được điều chỉnh trong trường hợp một trong các căn cứ xây dựng quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này thay đổi.
2. Cơ quan có thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch thì có thẩm quyền lập, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
Điều 16. Phát triển nguồn nhân lực
1. Chính phủ xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển, ứng dụng bức xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và phát triển điện hạt nhân.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực ứng dụng bức xạ và phát triển điện hạt nhân theo chương trình của Chính phủ.
3. Nhà nước tập trung đầu tư cho việc đào tạo chuyên gia về ứng dụng bức xạ và điện hạt nhân.
4. Nhà nước có chính sách ưu đãi, thu hút chuyên gia có trình độ cao trong và ngoài nước làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Điều 17. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Nhà nước có chính sách và biện pháp khuyến khích nghiên cứu phát triển nâng cao trình độ công nghệ, sản xuất đồng vị phóng xạ, dược chất phóng xạ, sản xuất thiết bị bức xạ và các thiết bị khác phục vụ nhu cầu ứng dụng bức xạ và điện hạt nhân.
2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu ứng dụng bức xạ và điện hạt nhân.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu ứng dụng bức xạ và điện hạt nhân.
Điều 18. Đầu tư phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
Nhà nước có các biện pháp sau đây để đầu tư, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử:
1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho phát triển, ứng dụng bức xạ.
2. Đầu tư xây dựng một số trung tâm xạ trị, y học hạt nhân tại một số địa bàn trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội.
3. Ưu tiên đầu tư phát triển, ứng dụng bức xạ trong y tế cho vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
4. Chú trọng phát triển, ứng dụng bức xạ trong bảo vệ môi trường.
5. Xây dựng chương trình dài hạn và tập trung đầu tư phát triển điện hạt nhân.
6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cho phát triển điện hạt nhân theo chương trình dài hạn.
Điều 19. Chính sách thuế đối với hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Việc nhập khẩu công nghệ tiên tiến, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất đồng vị phóng xạ, dược chất phóng xạ, sản xuất thiết bị bức xạ và các thiết bị khác phục vụ nhu cầu ứng dụng bức xạ và điện hạt nhân được miễn thuế theo quy định của pháp luật.
2. Các hoạt động khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Chương III
AN TOÀN BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN
VÀ AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ, VẬT LIỆU HẠT NHÂN

Điều 20. Công việc bức xạ
Công việc bức xạ bao gồm các hoạt động sau đây:
1. Vận hành lò phản ứng hạt nhân bao gồm: lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân.
2. Vận hành cơ sở chiếu xạ bao gồm: cơ sở vận hành máy gia tốc; cơ sở xạ trị từ xa; cơ sở chiếu xạ khử trùng, xử lý bảo quản sản phẩm, hàng hoá.
3. Sản xuất, chế biến, quản lý, sử dụng chất phóng xạ.
4. Sử dụng thiết bị bức xạ.
5. Khai thác, chế biến quặng phóng xạ.
6. Làm giàu urani hoặc thori; sản xuất nhiên liệu hạt nhân.
7. Quản lý, xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
8. Sử dụng vật liệu hạt nhân ngoài chu trình nhiên liệu hạt nhân.
9. Nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân.
10. Đóng gói, vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân.
11. Hoạt động của tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân.
12. Các hoạt động khác tạo ra chất thải phóng xạ.
Điều 21. Điều kiện để được tiến hành công việc bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành công việc bức xạ sau khi được cấp giấy phép, trừ các trường hợp được miễn giấy phép quy định tại Điều 81 của Luật này.
2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm duy trì các điều kiện để được cấp giấy phép; các điều kiện bảo đảm an toàn và an ninh quy định tại Luật này.
Điều 22. Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập báo cáo đánh giá an toàn bức xạ.
2. Nội dung báo cáo đánh giá an toàn bức xạ phụ thuộc vào loại công việc bức xạ, nguồn bức xạ.
3. Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể nội dung báo cáo đánh giá an toàn bức xạ; thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ.
Điều 23. Kiểm soát liều chiếu xạ
1. Nguyên tắc kiểm soát liều chiếu xạ
a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm cho liều chiếu xạ dân chúng và liều chiếu xạ nghề nghiệp không vượt quá liều giới hạn.
b) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm giữ cho liều cá nhân, số người bị chiếu xạ và khả năng bị chiếu xạ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.
c) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm để lợi ích do công việc bức xạ mang lại phải đủ bù đắp cho những rủi ro, thiệt hại có thể gây ra cho con người và môi trường.
d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, lưu thông hàng hóa, sản phẩm tiêu dùng có chứa chất phóng xạ phải bảo đảm để hàng hóa, sản phẩm đó không gây hại cho người sử dụng.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định liều giới hạn, hướng dẫn và kiểm soát việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và kiểm soát chiếu xạ y tế.
Điều 24. An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân
1. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân phải có các biện pháp không để nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp theo các quy định sau đây:
a) Kiểm soát việc tiếp cận nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân;
b) Cá nhân không có nhiệm vụ không được tiếp cận nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân;
c) Thực hiện các quy định về kiểm soát nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân ghi trong giấy phép;
d) Việc chuyển giao nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong nội bộ phải có văn bản cho phép của người quản lý cơ sở tiến hành công việc bức xạ và có biên bản bàn giao;
đ) Tiến hành kiểm đếm định kỳ ít nhất một năm một lần để bảo đảm nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân được để đúng nơi quy định trong điều kiện an ninh;
e) Bảo vệ bí mật các biện pháp an ninh.
2. Tổ chức, cá nhân quản lý nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên và quản lý vật liệu hạt nhân ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Phát hiện kịp thời và ngăn chặn việc tiếp cận trái phép nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân;
b) Không được sử dụng vật liệu hạt nhân ở ngoài cơ sở hạt nhân;
c) Áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị chiếm đoạt, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp;
d) Ngăn chặn kịp thời việc phá hoại nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân;
đ) Có phương án giảm thiểu tác hại khi bị phá hoại;
e) Kiểm đếm hằng tuần đối với nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình; kiểm đếm hằng ngày đối với nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình và vật liệu hạt nhân;
g) Bảo vệ bí mật thông tin về hệ thống an ninh.
3. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có trách nhiệm xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ thống kiểm soát nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong phạm vi cả nước, bao gồm các thông tin sau đây:
a) Loại nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân;
b) Số nhận dạng nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và côngtenơ bảo vệ;
c) Tên đồng vị phóng xạ đối với nguồn phóng xạ; thành phần hoá học đối với vật liệu hạt nhân;
d) Hoạt độ đối với nguồn phóng xạ; khối lượng plutoni, urani đối với vật liệu hạt nhân; ngày xác định;
đ) Nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
e) Chứng chỉ xuất xứ;
g) Tổ chức, cá nhân sở hữu;
h) Tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng;
i) Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng trước đó;
k) Địa chỉ nơi đang quản lý, sử dụng.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể phân loại nguồn phóng xạ theo các mức độ nguy hiểm dưới trung bình, trung bình và trên trung bình.
Điều 25. Bảo vệ nhiều lớp
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải tuân thủ nguyên tắc bảo vệ nhiều lớp, kết hợp nhiều giải pháp tương ứng với khả năng gây hại của nguồn bức xạ, vật liệu hạt nhân đối với con người, môi trường và xã hội.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về việc thực hiện nguyên tắc bảo vệ nhiều lớp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 26. Kiểm xạ môi trường
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện thường xuyên, có hệ thống việc kiểm xạ, đo đạc các thông số cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá an toàn.
2. Các máy móc, thiết bị sử dụng cho việc kiểm xạ, đo đạc phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phải được bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ.
3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập, cập nhật, bảo quản hồ sơ kiểm xạ, đo đạc và hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 27. Quản lý, xử lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
1. Tổ chức, cá nhân trong quá trình hoạt động tạo ra chất thải phóng xạ phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu chất thải phóng xạ ngay tại nguồn phát sinh;
b) Tách chất thải phóng xạ ra khỏi chất thải thường khi thu gom, xử lý;
c) Có phương án phân loại và xử lý chất thải phóng xạ.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải phân loại chất thải phóng xạ do mình tạo ra theo trạng thái vật chất, hoạt độ và chu kỳ bán rã để có biện pháp xử lý phù hợp.
3. Chất thải phóng xạ được xử lý bằng các giải pháp sau đây:
a) Lưu giữ để phân rã đối với chất thải phóng xạ có chu kỳ bán rã ngắn;
b) Chôn cất chất thải phóng xạ mà biện pháp chôn cất không ảnh hưởng đến thế hệ tương lai;
c) Chuyển chất thải phóng xạ về dạng ít gây nguy hiểm cho con người và môi trường;
d) Lưu giữ tạm thời chờ xử lý nếu không thể áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và c của khoản này.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhiên liệu hạt nhân phải có phương án quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, bảo đảm an toàn cho con người, môi trường và các thế hệ tương lai.
5. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ được quản lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng do hoạt động của mình sinh ra khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
6. Tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện dịch vụ quản lý chất thải phóng xạ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
7. Tổ chức, cá nhân chôn cất chất thải phóng xạ phải báo cáo tình trạng chôn cất và lập bản đồ địa điểm chôn cất gửi cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
8. Nhà nước đầu tư xây dựng kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia. Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia phải tuân thủ các điều kiện an toàn và an ninh như đối với cơ sở bức xạ quy định tại Chương IV của Luật này.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, xử lý chất thải phóng xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia và địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ; phê duyệt địa điểm kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ; hướng dẫn việc báo cáo tình trạng chôn cất và lập bản đồ địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ.
Điều 28. Trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Chịu trách nhiệm cao nhất về an toàn và an ninh, thực hiện các quy định của Luật này đối với việc tiến hành công việc bức xạ.
2. Phải bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ ở cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của người được bổ nhiệm.
3. Thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép.
4. Ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, các chỉ dẫn về an toàn và an ninh.
5. Bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, tổ chức huấn luyện về nghiệp vụ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và theo dõi liều bức xạ cho nhân viên bức xạ.
6. Tạo điều kiện cho thanh tra thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
7. Tổ chức kiểm xạ môi trường, kiểm soát chất thải phóng xạ, bảo đảm mức bức xạ không vượt quá giới hạn quy định.
8. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
Điều 29. Người phụ trách an toàn và nhân viên bức xạ
1. Người phụ trách an toàn phải có chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm làm việc trực tiếp với bức xạ, nắm vững quy định có liên quan của pháp luật, có các trách nhiệm chính sau đây:
a) Giúp người đứng đầu cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ thực hiện quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 của Luật này.
b) Giúp người đứng đầu cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để tuân thủ các điều kiện về an toàn.
c) Thường xuyên liên lạc với các cá nhân, bộ phận lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân của cơ sở; thực hiện tư vấn và hướng dẫn về bảo đảm an toàn.
d) Thường xuyên kiểm tra tình trạng an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân được lưu giữ, sử dụng tại cơ sở.
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân khi phát hiện có dấu hiệu bất thường về an toàn, an ninh; khi có sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
e) Lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn và an ninh.
2. Nhân viên bức xạ là người làm việc trực tiếp với bức xạ, được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm vững các quy định của pháp luật về an toàn, có các trách nhiệm chính sau đây:
a) Thực hiện các quy định của pháp luật và tuân thủ các tiêu chuẩn, hướng dẫn về an toàn phù hợp với mỗi hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
b) Sử dụng các phương tiện theo dõi liều bức xạ và các phương tiện bảo vệ khi tiến hành công việc bức xạ, khám sức khỏe định kỳ theo chỉ dẫn của người phụ trách an toàn.
c) Báo cáo ngay cho người phụ trách an toàn các hiện tượng bất thường về an toàn và an ninh trong cơ sở.
d) Thực hiện các biện pháp khắc phục sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo chỉ dẫn của người phụ trách an toàn.
đ) Từ chối làm việc khi điều kiện bảo đảm an toàn không đầy đủ, trừ trường hợp tham gia khắc phục sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, yêu cầu đào tạo về an toàn đối với nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn.
4. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu về sức khoẻ đối với nhân viên bức xạ.
Điều 30. Chứng chỉ làm công việc bức xạ
1. Người có chứng chỉ mới được đảm nhiệm các công việc sau đây:
a) Phụ trách an toàn;
b) Kỹ sư trưởng lò phản ứng hạt nhân;
c) Vận hành lò phản ứng hạt nhân;
d) Quản lý nhiên liệu hạt nhân;
đ) Vận hành máy gia tốc;
e) Vận hành cơ sở chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
g) Sản xuất đồng vị phóng xạ;
h) Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp;
i) Tẩy xạ; ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
2. Cá nhân có đủ điều kiện sau đây được cấp chứng chỉ:
a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Có trình độ chuyên môn hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo phù hợp.
3. Người được cấp chứng chỉ quy định tại Điều này phải thường xuyên cập nhật kiến thức liên quan.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ, thời hạn của chứng chỉ, việc gia hạn chứng chỉ và việc công nhận chứng chỉ do tổ chức nước ngoài cấp.
Điều 31. Hồ sơ an toàn bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập, thường xuyên cập nhật, lưu giữ các hồ sơ sau đây:
a) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;
b) Hồ sơ kiểm xạ, đo đạc và hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn;
c) Nhật ký và hồ sơ về các sự cố trong quá trình tiến hành công việc bức xạ;
d) Hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ;
đ) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về việc thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trình các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3. Tổ chức, cá nhân lưu giữ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ trong các trường hợp sau đây:
a) Khi tổ chức, cá nhân lưu giữ hồ sơ chấm dứt hoạt động: hồ sơ được chuyển giao cho cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
b) Khi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân chiếm hữu, sử dụng khác: hồ sơ quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân chiếm hữu, sử dụng mới; hồ sơ quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều này được chuyển giao cho cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
c) Khi nhân viên bức xạ chuyển đi làm việc cho tổ chức, cá nhân khác: hồ sơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận nhân viên bức xạ.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể nội dung hồ sơ, thời gian lưu giữ đối với từng loại hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 32. Xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo
1. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt phải báo cáo ngay cho ủy ban nhân dân, cơ quan công an nơi gần nhất, cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân; chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức tìm kiếm, thu hồi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt.
2. Tổ chức, cá nhân phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo có trách nhiệm thông báo cho ủy ban nhân dân, cơ quan công an nơi gần nhất, cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
3. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tìm kiếm nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo; xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo.
4. Cơ quan công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tìm kiếm, xác định chủ sở hữu, người quản lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi.
5. Tổ chức cá nhân là chủ sở hữu, người quản lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân phải chịu toàn bộ chi phí tìm kiếm và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp.
Điều 33. Quản lý và thanh lý nguồn phóng xạ hết hạn sử dụng
1. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ hết hạn sử dụng nhưng có hoạt độ phóng xạ trên mức miễn trừ có trách nhiệm:
a) Tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh đối với nguồn phóng xạ;
b) Xin phép cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân thực hiện các biện pháp thanh lý nguồn phóng xạ.
2. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ hết hạn sử dụng được cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân xác nhận có hoạt độ ở mức thanh lý thì được phép thanh lý nguồn phóng xạ như loại bỏ chất thải thường.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể mức miễn trừ, mức thanh lý của hoạt độ phóng xạ, thủ tục và các biện pháp thanh lý nguồn phóng xạ.
Điều 34. Hạn chế tác hại của chiếu xạ tự nhiên
1. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định địa điểm có mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người cần có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền nhằm giảm đến mức thấp nhất tác hại đối với con người.
2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về địa điểm có mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người, cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có trách nhiệm tổ chức khảo sát, đánh giá khả năng gây hại và đề xuất các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn cho con người.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xác định các địa điểm có mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người, thông báo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp lập kế hoạch và triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm đến mức thấp nhất tác hại đối với con người.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm khoanh vùng địa điểm có mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người, thông báo cho nhân dân trong vùng, lập kế hoạch và chủ trì triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm đến mức thấp nhất tác hại đối với con người.

Chương IV
CƠ SỞ BỨC XẠ

Điều 35. Cơ sở bức xạ, yêu cầu đối với cơ sở bức xạ
1. Cơ sở bức xạ là cơ sở tiến hành một hoặc một số công việc sau đây:
a) Vận hành máy gia tốc;
b) Xạ trị từ xa;
c) Chiếu xạ khử trùng, xử lý, bảo quản sản phẩm, hàng hoá;
d) Sản xuất, chế biến đồng vị phóng xạ;
đ) Tiến hành công việc bức xạ khác có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên.
2. Ngoài việc tuân thủ các quy định tại Chương này, cơ sở bức xạ còn phải tuân thủ các quy định tại Chương III của Luật này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể phân loại công việc bức xạ theo các mức độ nguy hiểm dưới trung bình, trung bình và trên trung bình.
Điều 36. Yêu cầu về địa điểm và thiết kế cơ sở bức xạ
1. Địa điểm và thiết kế cơ sở bức xạ phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về địa điểm và thiết kế cơ sở bức xạ.
Điều 37. Báo cáo đánh giá an toàn đối với cơ sở bức xạ
Cơ sở bức xạ phải lập báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp xây dựng mới, thay đổi, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động.
1. Nội dung báo cáo đánh giá an toàn khi xây dựng mới:
a) Phân tích an toàn lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu;
b) Phân tích an toàn khi đưa cơ sở vào vận hành;
c) Dự kiến kế hoạch chấm dứt hoạt động, tháo dỡ, tẩy xạ.
2. Nội dung báo cáo đánh giá an toàn khi thay đổi, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động:
a) Lý do thay đổi, mở rộng;
b) Thiết kế, chế tạo theo yêu cầu thay đổi, mở rộng;
c) Dự kiến kế hoạch lắp đặt, vận hành thử và nghiệm thu;
d) Phân tích an toàn đối với việc vận hành thử;
đ) Phân tích an toàn sơ bộ khi đưa cơ sở vào vận hành.
Sau khi hoàn thành việc thay đổi, mở rộng phạm vi hoạt động, cơ sở bức xạ phải lập báo cáo đánh giá an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Nội dung báo cáo đánh giá an toàn khi chấm dứt hoạt động:
a) Lý do chấm dứt hoạt động;
b) Quy trình tháo dỡ, tẩy xạ;
c) Phân tích an toàn đối với việc chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, quản lý chất thải phóng xạ.
Điều 38. Báo cáo thực trạng an toàn đối với cơ sở bức xạ
1. Cơ sở bức xạ phải lập báo cáo thực trạng an toàn gửi tới cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo quy định sau đây:
a) Báo cáo định kỳ hàng năm;
b) Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
2. Báo cáo thực trạng an toàn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Sự cố và biện pháp khắc phục (nếu có);
b) Việc tuân thủ các điều kiện ghi trong giấy phép;
c) Những thay đổi so với hồ sơ xin cấp giấy phép (nếu có).
Điều 39. Tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở bức xạ
1. Khi chấm dứt hoạt động, cơ sở bức xạ phải trình cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân phê duyệt kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân tổ chức kiểm tra việc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ và ra quyết định công nhận cơ sở bức xạ đã hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ đối với cơ sở bức xạ.
Chương V
CƠ SỞ HẠT NHÂN
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠT NHÂN

Điều 40. Cơ sở hạt nhân, yêu cầu đối với cơ sở hạt nhân
1. Các loại cơ sở hạt nhân bao gồm:
a) Lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
b) Nhà máy điện hạt nhân;
c) Cơ sở hạt nhân khác: cơ sở sản xuất, chế biến nhiên liệu hạt nhân; cơ sở quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; cơ sở làm giàu, tái chế nhiên liệu hạt nhân.
2. Ngoài việc tuân thủ các quy định tại Chương này, cơ sở hạt nhân còn phải tuân thủ các quy định tại Chương III của Luật này.
Điều 41. Phê duyệt địa điểm xây dựng cơ sở hạt nhân
1. Cơ sở hạt nhân xây dựng mới phải được phê duyệt địa điểm. Hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng;
b) Báo cáo tổng quan về việc lựa chọn địa điểm;
c) Báo cáo đánh giá an toàn;
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
đ) Kế hoạch kiểm xạ môi trường đất, không khí, nước dưới đất và nước mặt trong vùng bị ảnh hưởng khi cơ sở hoạt động.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở hạt nhân; phê duyệt địa điểm xây dựng cơ sở hạt nhân, trừ địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
Điều 42. Thiết kế cơ sở hạt nhân
1. Cơ sở hạt nhân xây dựng mới, thay đổi, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động phải có thiết kế.
2. Thiết kế cơ sở hạt nhân phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Tổ chức, cá nhân thiết kế cơ sở hạt nhân phải có đủ năng lực và điều kiện theo quy định của Chính phủ.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết kế cơ sở hạt nhân; tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở hạt nhân trừ tổ chức thẩm định thiết kế nhà máy điện hạt nhân.
Điều 43. Báo cáo đánh giá an toàn đối với cơ sở hạt nhân
Cơ sở hạt nhân phải lập báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp xây dựng mới, thay đổi thiết kế, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động.
1. Nội dung báo cáo đánh giá an toàn khi xây dựng mới:
a) Phân tích an toàn lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu;
b) Phân tích an toàn khi đưa cơ sở vào vận hành;
c) Dự kiến kế hoạch chấm dứt hoạt động, tháo dỡ, tẩy xạ.
2. Nội dung báo cáo đánh giá an toàn khi thay đổi thiết kế, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động:
a) Lý do thay đổi, mở rộng;
b) Hồ sơ thiết kế, chế tạo theo yêu cầu thay đổi, mở rộng;
c) Dự kiến kế hoạch lắp đặt, vận hành thử và nghiệm thu;
d) Phân tích an toàn vận hành thử;
đ) Phân tích an toàn sơ bộ khi đưa cơ sở vào vận hành.
Sau khi hoàn thành việc thay đổi, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động, cơ sở hạt nhân phải lập báo cáo đánh giá an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Nội dung báo cáo đánh giá an toàn khi chấm dứt hoạt động:
a) Lý do chấm dứt hoạt động;
b) Quy trình tháo dỡ, tẩy xạ;
c) Phân tích an toàn đối với việc chuyển giao nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, quản lý chất thải phóng xạ.
Điều 44. Báo cáo thực trạng an toàn đối với cơ sở hạt nhân
1. Cơ sở hạt nhân phải báo cáo cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân về thực trạng an toàn đối với cơ sở hạt nhân theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
2. Báo cáo thực trạng an toàn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Việc tuân thủ các điều kiện ghi trong giấy phép;
b) Những thay đổi so với hồ sơ xin cấp giấy phép (nếu có);
c) Sự cố (nếu có) và biện pháp khắc phục.
Điều 45. Tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở hạt nhân
1. Khi cơ sở hạt nhân chấm dứt hoạt động, thì người đứng đầu phải trình cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân phê duyệt kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân tổ chức kiểm tra việc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân và ra quyết định công nhận cơ sở hạt nhân đã hết trách nhiệm bảo đảm an toàn.
3. Tổ chức có cơ sở hạt nhân phải chịu mọi chi phí tháo dỡ và chi phí quản lý chất thải sinh ra do quá trình tháo dỡ.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường đối với việc tháo dỡ; trình tự, thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đối với cơ sở hạt nhân.

Mục 2
LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU

Điều 46. Xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Hồ sơ đề nghị cho phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu bao gồm:
a) Đơn đề nghị cho phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
b) Thiết kế cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
c) Báo cáo đánh giá phông bức xạ tự nhiên của khu vực xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
d) Báo cáo đánh giá an toàn sơ bộ;
đ) Chương trình bảo đảm chất lượng liên quan đến việc xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trừ trường hợp lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu có công suất nhiệt nhỏ hơn 10kW;
e) Kế hoạch tháo dỡ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
g) Tài liệu khác có liên quan.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
Điều 47. Giám sát an toàn đối với xây dựng mới, mở rộng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân tổ chức theo dõi, giám sát an toàn đối với xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu từ lúc bắt đầu xây dựng, lắp đặt, vận hành thử đến khi nghiệm thu tổng thể.
Chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi công phải tạo điều kiện để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát tại chỗ về việc tuân thủ thiết kế đã được phê duyệt.
Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện những điểm không phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt thì cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có quyền yêu cầu chủ đầu tư tạm dừng hoặc đình chỉ thi công.
2. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân khi thực hiện giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các tài liệu và báo cáo về:
a) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi công;
b) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm giám sát thi công;
c) Thời gian nghiệm thu từng công đoạn xây dựng;
d) Việc chấp hành các quy định về an toàn đối với xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
Điều 48. Giám sát lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu an toàn đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân tổ chức theo dõi, giám sát an toàn lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
Việc giám sát lắp đặt, vận hành thử được thực hiện cho từng hạng mục công trình, có kết luận nghiệm thu sơ bộ trước khi cho phép vận hành thử công đoạn tiếp theo, vận hành thử toàn bộ hệ thống và nghiệm thu.
2. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân tổ chức theo dõi, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu tổ chức đầu tư xây dựng cung cấp các tài liệu và báo cáo về:
a) Quy trình lắp đặt, vận hành thử và nghiệm thu;
b) Lịch trình lắp đặt, vận hành thử và nghiệm thu;
c) Việc chấp hành các quy định về an toàn đối với lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu.
3. Việc nghiệm thu tổng thể đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu chỉ được thực hiện khi từng hạng mục công trình đã được nghiệm thu.
Điều 49. Tổ chức bảo vệ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Tổ chức vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Tổ chức bảo vệ nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ việc ra vào khu vực có lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Thiết lập khu vực hạn chế dân cư xung quanh lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
Điều 50. Trách nhiệm quan trắc phóng xạ môi trường
Tổ chức vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu có công suất từ 100kW trở lên phải tiến hành quan trắc phóng xạ môi trường nơi hoạt động và báo cáo cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân kết quả quan trắc theo quy định sau đây:
1. Báo cáo định kỳ sáu tháng một lần;
2. Báo cáo ngay khi phát hiện kết quả quan trắc bất thường.

Mục 3
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN

Điều 51. Yêu cầu đối với nhà máy điện hạt nhân
1. Nhà máy điện hạt nhân là tổ hợp công trình bao gồm lò phản ứng hạt nhân và các công trình khác.
2. Việc lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo đảm an toàn lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định tương ứng của các luật khác có liên quan.
3. Việc thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo đảm an toàn các công trình khác của nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ các quy định tương ứng của pháp luật khác có liên quan.
Điều 52. Quyết định chủ trương xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải được Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
2. Hồ sơ dự án nhà máy điện hạt nhân do Chính phủ trình Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Báo cáo tiền khả thi (báo cáo đầu tư), bao gồm dự kiến địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
c) Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước;
d) Tài liệu khác có liên quan.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định việc đấu thầu, chỉ định thầu xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
Điều 53. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Bảo đảm an toàn cho dân cư;
b) Bảo đảm an toàn cho hoạt động của lò phản ứng hạt nhân có tính tới các yếu tố địa chất, thuỷ văn, thiên tai, giao thông và các yếu tố khác;
c) Giảm thiểu hậu quả khi xảy ra sự cố;
d) Có điều kiện để bảo đảm an ninh;
đ) Có sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
2. Hồ sơ phê duyệt địa điểm bao gồm:
a) Đơn xin phê duyệt địa điểm;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
c) Báo cáo nghiên cứu lựa chọn địa điểm;
d) Báo cáo thẩm định an toàn hạt nhân của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
đ) Ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
e) Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước;
g) Tài liệu khác có liên quan.
3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
Điều 54. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đầu tư.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân do chủ đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải có các tài liệu sau đây:
a) Thiết kế cơ sở bao gồm thiết kế lò phản ứng hạt nhân và thiết kế các công trình khác;
b) Các tài liệu khác đối với xây dựng mới lò phản ứng hạt nhân quy định tại Điều 46 của Luật này;
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Báo cáo thẩm định an toàn hạt nhân của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
d) Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước;
đ) Tài liệu khác có liên quan.
Điều 55. Thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Việc thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân chỉ được tiến hành sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địa điểm và dự án đầu tư quy định tại các Điều 53, 54 của Luật này.
2. Chủ đầu tư và tổ chức thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bảo đảm an toàn hạt nhân theo quy định của Luật này và các quy định của luật khác có liên quan.
Điều 56. Vận hành thử và vận hành thương mại nhà máy điện hạt nhân
1. Nhà máy điện hạt nhân phải được vận hành thử trước khi đưa vào vận hành thương mại. Việc vận hành thử chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân trên cơ sở kết quả thẩm định của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và đánh giá của Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia về kết quả thẩm định của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
2. Việc vận hành thử nhà máy điện hạt nhân phải được thực hiện dưới sự giám sát của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công thương.
3. Bộ Công thương cấp giấy phép vận hành thương mại cho nhà máy điện hạt nhân trên cơ sở kết quả thẩm định của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và đánh giá của Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia về kết quả thẩm định của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
Điều 57. Giám sát an toàn đối với xây dựng mới, mở rộng, lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu an toàn lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân
1. Việc giám sát an toàn đối với xây dựng mới, mở rộng, lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu an toàn lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân được thực hiện như đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu quy định tại Mục 2 của Chương này.
2. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có trách nhiệm báo cáo Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia về kết quả giám sát sau mỗi công đoạn xây dựng, lắp đặt, vận hành thử và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 58. Trách nhiệm bảo vệ, quan trắc phóng xạ môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân
Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Tổ chức bảo vệ nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ việc ra vào khu vực có lò phản ứng hạt nhân và nhà máy điện hạt nhân.
2. Thiết lập khu vực hạn chế dân cư xung quanh nhà máy điện hạt nhân.
3. Tiến hành quan trắc phóng xạ môi trường nơi hoạt động của nhà máy điện hạt nhân và báo cáo cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân kết quả quan trắc theo quy định sau đây:
a) Báo cáo định kỳ sáu tháng một lần;
b) Báo cáo ngay khi phát hiện kết quả quan trắc bất thường.
Điều 59. Kiểm tra thường xuyên tình trạng an toàn và an ninh của nhà máy điện hạt nhân
1. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân thành lập văn phòng kiểm tra đặt tại nhà máy điện hạt nhân, thường xuyên kiểm tra tình trạng an toàn và an ninh của nhà máy điện hạt nhân.
2. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm tạo điều kiện cho cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân thực hiện việc kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 60. Đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân
Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải đánh giá an toàn theo quy định sau đây:
1. Lập báo cáo thực trạng an toàn định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất theo quy định tại Điều 44 của Luật này.
2. Đánh giá an toàn tổng thể định kỳ 10 năm một lần và gửi báo cáo kết quả tới cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia.
Điều 61. Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân
1. Khi phát hiện sai sót về an toàn và an ninh, cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có quyền yêu cầu nhà máy điện hạt nhân có biện pháp khắc phục; trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy định về an toàn và an ninh thì có quyền đình chỉ hoạt động của nhà máy.
2. Căn cứ kết quả đánh giá an toàn tổng thể quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này và ý kiến của Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia, Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ dự kiến thời gian cho phép tiếp tục vận hành thương mại nhà máy điện hạt nhân.
Điều 62. Bảo đảm nguồn nhân lực cho nhà máy điện hạt nhân
Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm:
1. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân.
2. Bổ nhiệm người có đủ điều kiện theo quy định vào các chức danh: kỹ sư trưởng, trưởng ca vận hành, người quản lý nhiên liệu hạt nhân, người phụ trách an toàn bức xạ.
3. Bảo đảm nguồn nhân lực đủ trình độ và kỹ năng cần thiết nhằm thực hiện an toàn việc tháo dỡ.
Điều 63. Công tác thông tin đại chúng
Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Tuyên truyền, cung cấp thông tin nhằm nâng cao hiểu biết của nhân dân về nhà máy điện hạt nhân;
2. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho nhân dân địa phương nơi có nhà máy điện hạt nhân;
3. Thường xuyên cung cấp thông tin về hoạt động bảo đảm an toàn và tình trạng an toàn của lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện hạt nhân cho nhân dân địa phương nơi có nhà máy điện hạt nhân.

Chương VI
THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG PHÓNG XẠ

Điều 64. Yêu cầu đối với cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ
1. Cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ là cơ sở tiến hành một hoặc một số công việc sau đây:
a) Thăm dò, khai thác và chế biến quặng urani, thori;
b) Khai thác, chế biến khoáng sản khác mà sản phẩm phụ hoặc chất thải sau chế biến có chứa chất phóng xạ có hoạt độ phóng xạ lớn hơn 10.000 lần mức hoạt độ phóng xạ miễn trừ.
2. Cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ ngoài việc phải tuân thủ các quy định tại Luật này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường.
Điều 65. An toàn đối với cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ
1. Cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ phải lập báo cáo đánh giá an toàn bức xạ quy định tại Điều 22 của Luật này.
2. Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này còn phải có các nội dung sau đây: quy trình thăm dò, khai thác và chế biến; kho lưu giữ; các biện pháp giảm bụi phóng xạ; biện pháp thông gió, giảm nồng độ khí radon và các khí độc khác; đóng gói, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm có chứa phóng xạ; thu gom, xử lý và quản lý chất thải phóng xạ.
Điều 66. Trách nhiệm phục hồi môi trường của cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ
1. Thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tối đa tác động xấu đến các thành phần môi trường; thực hiện việc phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc toàn bộ hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến theo quy định của Luật khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn bức xạ theo quy định của Luật này; lập bản đồ khu vực khai thác, chế biến quặng đã chấm dứt hoạt động.
2. Báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương VII
VẬN CHUYỂN VÀ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU
Mục 1
VẬN CHUYỂN

Điều 67. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
2. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này không được từ chối vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân phục vụ các hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Điều 68. Đóng gói các kiện hàng phóng xạ để vận chuyển
1. Chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân phải được đóng gói để bảo đảm an toàn trước khi vận chuyển.
2. Kiện hàng phóng xạ được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm bảo đảm an toàn tương xứng với mức độ nguy hiểm của chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng.
3. Kiện hàng phóng xạ chỉ được dùng để chứa chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân và các tài liệu, vật phụ trợ cần thiết cho việc sử dụng chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc đóng gói, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bao gói, các loại kiện hàng phóng xạ, thông tin và biển báo phóng xạ trên kiện hàng.
Điều 69. Kế hoạch bảo đảm an toàn và an ninh, phòng chống sự cố khi vận chuyển
1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn và an ninh đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có phương án bảo vệ an toàn cho người trực tiếp tham gia vận chuyển, giám sát sự nhiễm bẩn chất phóng xạ của các kiện hàng phóng xạ, khu vực chuẩn bị kiện hàng phóng xạ, khu vực kho và các phương tiện vận chuyển, lập và lưu giữ hồ sơ kiểm tra;
b) Nhân viên tham gia vào quá trình vận chuyển phải được đào tạo về an toàn bức xạ, có hiểu biết về quy tắc phòng cháy, chữa cháy và các quy định vận chuyển an toàn chất phóng xạ, được cập nhật kiến thức hằng năm;
c) Các kiện hàng phóng xạ phải được cách ly khỏi nhân viên vận chuyển và dân chúng ở khoảng cách bảo đảm liều giới hạn theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
d) Bảo đảm an ninh cho nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong quá trình vận chuyển.
2. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân phải lập kế hoạch phòng chống sự cố trong quá trình vận chuyển đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Quy định cụ thể nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân khi có sự cố xảy ra;
b) Thông báo khẩn cấp cho các cơ quan có thẩm quyền về sự cố;
c) Có biện pháp và phương tiện kỹ thuật cần thiết ứng phó sự cố;
d) Cảnh báo cho dân chúng xung quanh nơi xảy ra sự cố;
đ) Khoanh vùng cách ly, ngăn chặn tiếp cận, khắc phục việc nhiễm phóng xạ;
e) Cấp cứu nạn nhân.
3. Kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình và vận chuyển vật liệu hạt nhân phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép thẩm định và tổ chức diễn tập.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết việc lập kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh và kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân.
Điều 70. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong vận chuyển
1. Trách nhiệm của bên gửi hàng:
a) Xin giấy phép vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân;
b) Đóng gói chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Thông báo cho bên vận chuyển những yêu cầu về an toàn và an ninh và cung cấp những tài liệu liên quan đến hàng vận chuyển;
d) Phối hợp với bên vận chuyển hướng dẫn nhân viên vận chuyển thực hiện các quy định của giấy phép vận chuyển và hợp đồng vận chuyển;
đ) Lưu giữ hồ sơ về việc gửi hàng.
2. Trách nhiệm của bên vận chuyển:
a) Kiểm tra điều kiện an toàn của hàng gửi theo quy định;
b) Tuân thủ các quy định của giấy phép vận chuyển và hợp đồng vận chuyển; chỉ chấp nhận vận chuyển khi hàng gửi có đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển;
c) Phối hợp với bên gửi hàng hướng dẫn nhân viên vận chuyển thực hiện các quy định của giấy phép vận chuyển và hợp đồng vận chuyển;
d) Báo cáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi kiện hàng phóng xạ không có người nhận.
3. Trách nhiệm của bên nhận hàng:
a) Phối hợp với bên gửi hàng, bên vận chuyển tiếp nhận an toàn, đúng hạn, nhanh chóng giải phóng các kiện hàng phóng xạ ra khỏi nhà ga, bến cảng;
b) Tham gia khắc phục hậu quả cùng với các bên liên quan khi sự cố xảy ra;
c) Báo cáo ngay cho bên gửi hàng và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hàng hoá nhận được không đúng với hợp đồng vận chuyển về chủng loại, số lượng; các kiện hàng phóng xạ có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò phóng xạ.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý kiện hàng chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân tại kho trung chuyển:
a) Phối hợp với bên vận chuyển, bên nhận hàng tiếp nhận an toàn, nhanh chóng giải phóng các kiện hàng phóng xạ ra khỏi nhà ga, bến cảng;
b) Tham gia khắc phục hậu quả cùng với các bên liên quan khi sự cố xảy ra;
c) Báo cáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện các kiện hàng phóng xạ có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò phóng xạ; kiện hàng phóng xạ không có người nhận.
Điều 71. Kiểm soát an toàn đối với vận chuyển quá cảnh chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân
1. Tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân chỉ được phép hoạt động trong vùng nước cảng biển, nội thủy, lãnh hải Việt Nam khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Việc vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chỉ được thực hiện khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Mục 2
NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU

Điều 72. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân
1. Nhập khẩu
a) Chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân chỉ được nhập khẩu khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nhập khẩu phải được đóng gói và sắp xếp vào các kiện hàng theo quy định tại Điều 68 của Luật này nhằm bảo đảm an toàn khi vận chuyển.
c) Chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân được ưu tiên làm thủ tục thông quan.
d) Trường hợp phát hiện thấy chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân không có giấy phép nhập khẩu hoặc vi phạm điều kiện ghi trong giấy phép nhập khẩu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà cho phép khắc phục trước khi tiếp tục nhập khẩu, buộc tái xuất hoặc tịch thu.
2. Xuất khẩu
a) Chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân chỉ được xuất khẩu sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân được ưu tiên làm thủ tục thông quan.
c) Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện việc xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân không tuân thủ các quy định của Luật này về bảo đảm an toàn, an ninh, thì có trách nhiệm báo cho cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân xem xét để phối hợp xử lý.
Điều 73. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ
1. Hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ không có trong danh mục được phép nhập khẩu hoặc có trong danh mục được phép nhập khẩu nhưng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ quá mức quy định thì không được phép nhập khẩu.
2. Hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ được phép nhập khẩu phải ghi rõ trên nhãn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế quy định danh mục sản phẩm tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ được phép nhập khẩu và mức chiếu xạ đối với hàng hoá tiêu dùng.
Điều 74. Kiểm soát hàng hoá nhập khẩu nghi ngờ chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ
1. Cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân phối hợp với Cơ quan hải quan triển khai các biện pháp cần thiết để phát hiện, kiểm tra hàng hoá nhập khẩu nghi ngờ chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ.
2. Khi phát hiện hàng hoá nhập khẩu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ, cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân yêu cầu Cơ quan hải quan dừng làm thủ tục thông quan, thông báo cho chủ hàng để xử lý bằng các biện pháp sau đây:
a) Áp dụng ngay các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác hại đối với con người và môi trường;
b) Áp dụng các biện pháp loại bỏ chất phóng xạ, tẩy xạ hàng hoá chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ, trừ trường hợp chủ hàng tái xuất ngay.
3. Sau khi áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này mà hàng hoá đủ điều kiện nhập khẩu thì tiếp tục cho làm thủ tục thông quan; trường hợp không đủ điều kiện thì buộc tái xuất.
4. Chủ hàng có trách nhiệm khắc phục mọi hậu quả do hàng hoá nhập khẩu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ gây ra tại bến cảng.

Chương VIII
DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 75. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm:
1. Dịch vụ tư vấn: tư vấn về kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; đánh giá, định giá, giám định công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân.
2. Dịch vụ đào tạo: đào tạo người phụ trách an toàn, nhân viên bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ.
3. Dịch vụ kỹ thuật: sửa chữa, lắp ráp thiết bị bức xạ; đánh giá an toàn, đo liều cá nhân, đánh giá hoạt độ phóng xạ; kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ và các dịch vụ kỹ thuật không phải là công việc bức xạ khác.
Điều 76. Điều kiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Tổ chức tiến hành hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về khoa học và công nghệ;
b) Có ít nhất hai người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
c) Có cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động dịch vụ theo nội dung đăng ký.
2. Cá nhân hoạt động độc lập trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ.
3. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải đăng ký hoạt động dịch vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở của tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc cấp đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
Điều 77. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Cá nhân có đủ điều kiện sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử:
a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
c) Đã trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử liên quan đến nội dung đăng ký hành nghề liên tục từ 5 năm trở lên;
d) Đã qua khoá đào tạo về dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tại cơ sở đào tạo được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận.
2. Người được cấp chứng chỉ quy định tại Điều này có trách nhiệm thường xuyên cập nhật kiến thức liên quan.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, thời hạn của chứng chỉ, việc gia hạn chứng chỉ và việc công nhận chứng chỉ hành nghề được tổ chức nước ngoài cấp.
Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử có các quyền sau đây:
a) Tiến hành hoạt động dịch vụ đã đăng ký;
b) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ;
c) Sử dụng cộng tác viên trong nước và nước ngoài để phục vụ hoạt động dịch vụ;
d) Nhận thù lao từ việc cung ứng dịch vụ theo thoả thuận;
đ) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của người sử dụng dịch vụ gây ra cho mình;
e) Hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiến hành hoạt động dịch vụ;
g) Tham gia hiệp hội ngành, nghề trong nước, khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc cung ứng dịch vụ theo đúng nội dung đã đăng ký kinh doanh;
b) Thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng dịch vụ đã giao kết;
c) Chịu trách nhiệm trước bên sử dụng dịch vụ về kết quả thực hiện dịch vụ của mình;
d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên sử dụng dịch vụ;
đ) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
e) Thông báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ và cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân khi phát hiện có nguy cơ phát sinh sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.

Chương IX
KHAI BÁO VÀ CẤP GIẤY PHÉP

Điều 79. Khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
1. Tổ chức, cá nhân có chất phóng xạ với hoạt độ trên mức miễn trừ, thiết bị bức xạ có công suất trên mức miễn trừ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân thì phải khai báo với cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.
2. Nội dung khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bao gồm: số lượng, loại, đặc tính, xuất xứ và mục đích sử dụng; các thông tin khác theo yêu cầu của hệ thống kiểm soát nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân phải khai báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ liên quan đến chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân tương ứng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì được coi là đã khai báo.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể mức miễn trừ của công suất thiết bị bức xạ; thủ tục, hồ sơ khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân.
Điều 80. Các loại giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân.
2. Giấy phép vận hành cơ sở chiếu xạ.
3. Giấy phép bảo đảm an toàn bức xạ trong thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ.
4. Giấy phép vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân.
5. Giấy phép cho tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoạt động trong vùng nước cảng biển, nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
6. Giấy phép cho tàu biển nước ngoài vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân hoạt động trong vùng nước cảng biển, nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
7. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ khác quy định tại Điều 20 của Luật này.
Điều 81. Những trường hợp được miễn giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân được tiến hành các công việc bức xạ dưới đây mà không phải xin giấy phép:
a) Sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, đóng gói, vận chuyển, quản lý, sử dụng chất phóng xạ có hoạt độ dưới mức miễn trừ;
b) Nhập khẩu, xuất khẩu, quản lý thiết bị bức xạ;
c) Sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ thuộc danh mục không phải xin giấy phép.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể danh mục công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không phải xin giấy phép quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 82. Thời hạn của giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm dưới trung bình được cấp cho nhiều chuyến hàng, có thời hạn 12 tháng.
2. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân được cấp cho từng chuyến hàng, có thời hạn 6 tháng.
3. Giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; giấy phép cho tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân hoạt động trong vùng nước cảng biển, nội thủy, lãnh hải Việt Nam có giá trị một lần.
4. Giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân có thời hạn 10 năm.
5. Giấy phép vận hành cơ sở chiếu xạ có thời hạn 5 năm.
6. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ khác có thời hạn 3 năm.
Điều 83. Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép
1. Tổ chức có đủ các điều kiện sau đây thì được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ:
a) Được thành lập hợp pháp;
b) Có chức năng hoạt động tiến hành công việc bức xạ tương ứng;
c) Có đội ngũ nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp;
d) Đáp ứng đủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với từng loại công việc bức xạ cụ thể theo quy định của Luật này.
2. Cá nhân có đủ các điều kiện quy định sau đây thì được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ:
a) Có năng lực hành vi dân sự;
b) Có đăng ký tiến hành công việc bức xạ tương ứng;
c) Có trình độ chuyên môn phù hợp;
d) Đáp ứng đủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với từng loại công việc bức xạ cụ thể theo quy định của Luật này.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều này và khoản 1 Điều 80 của Luật này, bao gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép;
b) Số lượng, loại, đặc tính, xuất xứ và mục đích sử dụng của chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
c) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện về nhân lực; kế hoạch đào tạo, huấn luyện nhân lực;
d) Báo cáo đánh giá an toàn;
đ) Chương trình bảo đảm chất lượng;
e) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
g) Dự kiến hệ thống hồ sơ lưu giữ và hệ thống báo cáo.
4. Hồ sơ xin cấp giấy phép quản lý, xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này và các tài liệu sau đây:
a) Dự kiến số lượng, loại, đặc tính chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng được quản lý, xử lý;
b) Phương pháp, thiết bị xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
c) Dự kiến khả năng phát thải ra môi trường và kế hoạch kiểm xạ môi trường;
d) Dự kiến các nghiên cứu, triển khai hỗ trợ việc quản lý, xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng tại cơ sở;
đ) Dự kiến địa điểm lưu giữ và chôn cất.
5. Hồ sơ xin cấp giấy phép bảo đảm an toàn bức xạ trong khai thác, chế biến quặng phóng xạ bao gồm các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4 Điều này và các tài liệu sau đây:
a) Bản đồ khu vực khai thác, chế biến quặng;
b) Dự kiến địa điểm cất giữ chất thải của hoạt động khai thác, chế biến;
c) Dự kiến các biện pháp, kế hoạch phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai đoạn và toàn bộ hoạt động khai thác, xử lý và chế biến.
6. Hồ sơ xin cấp giấy phép vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân bao gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, e khoản 3 Điều này và các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu chứng minh nhân lực và phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu an toàn và an ninh;
b) Mô tả chi tiết kiện hàng;
c) Biện pháp cố định chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong kiện hàng, cố định nắp kiện hàng và cố định kiện hàng trên phương tiện vận chuyển;
d) Suất liều bức xạ cực đại trên bề mặt của kiện hàng và cách kiện hàng một mét;
đ) Tài liệu chứng minh bảo đảm an toàn bức xạ đối với vật liệu hạt nhân xếp trong kiện hàng trong điều kiện bình thường cũng như khi có sự cố;
e) Tài liệu chứng minh bảo đảm an toàn hạt nhân đối với chất phóng xạ, chất thải phóng xạ xếp trong kiện hàng trong điều kiện bình thường cũng như khi có sự cố;
g) Kế hoạch bảo đảm an toàn và an ninh, phòng chống sự cố khi vận chuyển;
h) Hợp đồng vận chuyển.
7. Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân bao gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, e khoản 3 Điều này, các điểm từ a đến h khoản 6 Điều này và các tài liệu sau đây:
a) Số lượng, loại, đặc tính, xuất xứ và mục đích sử dụng của chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân xin phép nhập khẩu, xuất khẩu;
b) Hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu ghi rõ trách nhiệm của các bên khi tham gia nhập khẩu, xuất khẩu.
8. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xem xét cấp giấy phép trong thời hạn sau đây, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
a) 15 ngày làm việc đối với nhập khẩu, xuất khẩu;
b) 60 ngày đối với các công việc bức xạ khác, trừ giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân.
9. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ và thực tế trước khi cấp giấy phép đối với công việc khai thác, xử lý, chế biến quặng phóng xạ và các công việc bức xạ khác có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên.
10. Trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất trong thời hạn quy định tại khoản 8 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể hồ sơ xin cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân, vận chuyển quá cảnh; hồ sơ xin cấp giấy phép cho tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân hoạt động trong vùng nước cảng biển, nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nội dung và mẫu các loại giấy phép; thời hạn xem xét hồ sơ cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân.
Điều 84. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn và cấp lại giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân muốn sửa đổi, bổ sung, gia hạn và cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ phải gửi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung, gia hạn và cấp lại giấy phép tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ xin gia hạn giấy phép trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 60 ngày.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép được thực hiện theo quy định tại Điều 83 của Luật này.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ có quyền sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép.
Điều 85. Thu hồi giấy phép
1. Giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp sau đây
a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ vi phạm nghiêm trọng các điều kiện về an toàn và an ninh;
b) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ vi phạm các điều kiện về an toàn và an ninh mà không khắc phục được trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm quy định về các điều kiện về an toàn và an ninh từ 3 lần trở lên trong một năm;
d) Tổ chức, cá nhân buộc phải chấm dứt hoạt động tiến hành công việc bức xạ theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân xin chấm dứt tiến hành công việc bức xạ.
2. Tổ chức, cá nhân đã bị thu hồi giấy phép chỉ được xem xét cấp lại giấy phép sau hai năm kể từ ngày bị thu hồi nếu do vi phạm các quy định về điều kiện an toàn và an ninh.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có quyền thu hồi giấy phép.
Điều 86. Thẩm quyền cấp giấy phép
1. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp các loại giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán.
Điều 87. Phí và lệ phí
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Chương X
ỨNG PHÓ SỰ CỐ, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, HẠT NHÂN
Mục 1
ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN

Điều 88. Mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
Sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân được chia thành 5 mức:
1. Sự cố không nghiêm trọng: hệ thống thiết bị bị trục trặc, nhưng chưa phát hiện có rò rỉ phóng xạ;
2. Sự cố ít nghiêm trọng: hệ thống thiết bị bị hư hại, phát hiện có rò rỉ phóng xạ, nhưng phát tán không rộng, chưa gây hại cho con người;
3. Sự cố nghiêm trọng: hệ thống thiết bị bị hư hại nặng, có rò rỉ phóng xạ, phát tán rộng, ảnh hưởng đối với con người trong cơ sở tiến hành công việc bức xạ;
4. Sự cố rất nghiêm trọng: hệ thống thiết bị bị hư hại nặng, rò rỉ phóng xạ, phát tán rộng, ảnh hưởng đối với con người và môi trường bên ngoài cơ sở tiến hành công việc bức xạ;
5. Sự cố đặc biệt nghiêm trọng: hệ thống thiết bị bị hư hại nặng, rò rỉ phóng xạ, phát tán mạnh, ảnh hưởng đối với con người và môi trường bên ngoài cơ sở ở diện rộng.
Điều 89. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
1. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân bao gồm kế hoạch ứng phó cấp cơ sở và kế hoạch ứng phó cấp quốc gia
a) Kế hoạch ứng phó cấp cơ sở được áp dụng khi sự cố xảy ra ở các mức 1, 2 và 3 quy định tại Điều 88 của Luật này.
b) Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia được áp dụng khi sự cố xảy ra ở các mức 4 và 5 quy định tại Điều 88 của Luật này.
2. Kế hoạch ứng phó cấp cơ sở
a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xây dựng kế hoạch cấp cơ sở ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
b) Nội dung kế hoạch ứng phó cấp cơ sở bao gồm: dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra; phương án huy động lực lượng, phương tiện thực hiện các biện pháp ứng phó ban đầu: tổ chức cấp cứu người bị nạn, hạn chế sự cố lan rộng, hạn chế hậu quả, cô lập khu vực nguy hiểm và kiểm soát an toàn, an ninh; tổ chức diễn tập ứng phó sự cố định kỳ hàng năm.
3. Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia
a) Nội dung kế hoạch ứng phó cấp quốc gia bao gồm: tổ chức; dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra; các phương án ứng phó sự cố; tổ chức diễn tập ứng phó sự cố định kỳ hai năm một lần.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng kế hoạch ứng phó cấp quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và chỉ đạo các lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện kế hoạch ứng phó cấp quốc gia.
Điều 90. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có sự cố xảy ra
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ
a) Xác định vị trí xảy ra sự cố, xác định sơ bộ nguyên nhân, tính chất và khả năng diễn biến sự cố để áp dụng các biện pháp ứng phó;
b) Huy động lực lượng và phương tiện của cơ sở để khắc phục sự cố, hạn chế sự cố lan rộng, hạn chế hậu quả, tổ chức cấp cứu người bị nạn, cô lập nơi nguy hiểm, kiểm soát an ninh;
c) Báo cáo cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp, ủy ban nhân dân địa phương, cơ quan công an nơi xảy ra sự cố, cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp
a) Chỉ đạo tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ triển khai kế hoạch ứng phó sự cố;
b) Cử ngay cán bộ có thẩm quyền đến nơi xảy ra sự cố để giám sát, đôn đốc ứng phó sự cố;
c) Huy động lực lượng và phương tiện của cơ quan, tổ chức mình để hỗ trợ ứng phó sự cố.
3. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chỉ đạo cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân thực hiện các biện pháp hỗ trợ, huy động lực lượng và phương tiện khắc phục sự cố mức 1, 2 và 3; hạn chế sự cố lan rộng, hạn chế hậu quả, cô lập nơi nguy hiểm;
b) Báo cáo Uỷ ban Tìm kiếm, cứu nạn quốc gia trong trường hợp sự cố mức 4 và 5.
c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về sự cố.
4. Uỷ ban Tìm kiếm, cứu nạn quốc gia chỉ đạo tiến hành các biện pháp ứng phó sự cố mức 4 và 5 theo kế hoạch ứng phó cấp quốc gia và điều phối các hoạt động ứng phó sự cố.
5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan điều tra nguyên nhân sự cố.
6. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu và tạo mọi điều kiện hỗ trợ cần thiết cho việc khắc phục và điều tra nguyên nhân xảy ra sự cố.
Điều 91. Huy động nhân lực, phương tiện và phối hợp quốc tế khi có sự cố
1. Việc huy động nhân lực, phương tiện ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân được quy định như sau:
a) Người quản lý cơ sở tiến hành công việc bức xạ, Thủ trưởng cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân có thẩm quyền huy động nhân lực, phương tiện ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo kế hoạch cấp cơ sở ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân đã được phê duyệt.
b) Chủ tịch Uỷ ban Tìm kiếm, cứu nạn quốc gia có thẩm quyền huy động nhân lực, phương tiện ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân đã được phê duyệt.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo về sự cố cho các quốc gia và tổ chức quốc tế có liên quan và đề nghị trợ giúp quốc tế theo quy định của các điều ước và thỏa thuận quốc tế về thông báo sự cố và trợ giúp quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.
Điều 92. Ban bố tình trạng khẩn cấp ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
1. Trong trường hợp xuất hiện tình huống đặc biệt nghiêm trọng có thể gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và môi trường ở phạm vi rộng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Uỷ ban Tìm kiếm, cứu nạn quốc gia phải kiến nghị Thủ tướng Chính phủ báo cáo Chủ tịch nước xem xét, ban bố tình trạng khẩn cấp ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định huy động lực lượng và phương tiện để kịp thời ngăn chặn ảnh hưởng lan rộng và khắc phục sự cố.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này.

Mục 2
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 93. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn bức xạ, cơ sở hạt nhân hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng nguồn bức xạ, cơ sở hạt nhân phải bồi thường thiệt hại do sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân gây ra cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sự cố xảy ra do chiến tranh, khủng bố, thảm họa thiên tai vượt quá giới hạn an toàn của thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Thiệt hại bức xạ xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại thì chủ sở hữu nguồn bức xạ hoặc người được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng nguồn bức xạ không phải bồi thường.
Điều 94. Mức bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân
1. Mức bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân do các bên thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Thiệt hại đối với tài sản, tính mạng và sức khoẻ được xác định theo quy định của Bộ Luật Dân sự;
b) Thiệt hại đối với môi trường và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Tổng mức bồi thường thiệt hại đối với mỗi sự cố hạt nhân không vượt quá 150 triệu SDRs. SDRs quy định tại khoản này là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là quyền rút vốn đặc biệt, được chuyển đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán bồi thường.
Điều 95. Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân
1. Đối với thiệt hại về tài sản và môi trường thì không quá 10 năm, kể từ ngày xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
2. Đối với thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ con người thì không quá 30 năm kể từ ngày xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
Điều 96. Bảo hiểm nghề nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
1. Tổ chức, cá nhân có cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân phải mua bảo hiểm nghề nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
2. Chính phủ quy định việc mua bảo hiểm nghề nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm dân sự quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 97. Quỹ hỗ trợ người bị thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân
1. Quỹ hỗ trợ người bị thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân được thành lập nhằm mục đích hỗ trợ cho người bị thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bồi thường thiệt hại không còn tồn tại;
b) Mức thiệt hại vượt quá khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
2. Quỹ hỗ trợ người bị thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Đóng góp của các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân;
b) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước;
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế;
d) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, quy định việc quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ bồi thường thiệt hại hạt nhân quy định tại Điều này.

Chương XI
THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
VÀ THANH SÁT HẠT NHÂN QUỐC TẾ

Điều 98. Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Thanh tra trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là thanh tra chuyên ngành.
2. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Điều 99. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm quy định của Luật này với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, mà bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 100. Hoạt động thanh sát hạt nhân
1. Hoạt động thanh sát hạt nhân là hoạt động kiểm soát việc sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu, thiết bị sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân và các hoạt động có liên quan nhằm ngặn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân, vận chuyển và sử dụng bất hợp pháp vật liệu hạt nhân.
2. Hoạt động thanh sát hạt nhân ở Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật này, các quy định pháp luật khác có liên quan và quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở hạt nhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu, thiết bị sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân, tiến hành các hoạt động có liên quan phải tuân thủ yêu cầu của cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân trong việc thực hiện các hoạt động thanh sát hạt nhân.
4. Chính phủ quy định cụ thể về hoạt động thanh sát hạt nhân tại Việt Nam.
Điều 101. Thanh sát hạt nhân quốc tế
1. Thanh sát hạt nhân quốc tế tại Việt Nam do tổ chức quốc tế có liên quan thực hiện theo quy định của Luật này, các quy định pháp luật khác có liên quan và quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Thanh sát viên quốc tế là người do tổ chức quốc tế có liên quan bổ nhiệm theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, được sự chấp thuận của Chính phủ Việt Nam, phối hợp với cơ quan an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân thực hiện thanh sát hạt nhân tại Việt Nam.
3. Thanh sát viên quốc tế được bảo đảm điều kiện thực hiện chức năng thanh sát hạt nhân theo quy định của điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật của Việt Nam, không được lạm dụng quyền thanh sát hạt nhân để làm những việc không phù hợp với mục đích ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân.


Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 102. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Bãi bỏ Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá IX thông qua ngày 25 tháng 06 năm 1996 và các quy định trước đây trái với Luật này.
Điều 103. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 8, 9, 16......... của Luật này.
_______________________________________________________________________

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII, Kỳ họp thứ.... thông qua ngày... tháng... năm 2008.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Không có nhận xét nào: